Ứng dụng xử lý mù trong tiền xử lý tiếng Việt nói

67 tr. + CD-Rom
Nghiên cứu thuật toán tách nguồn bằng phương pháp mù trong môi trường tín hiệu bị ảnh hưởng nhiễu cộng, trễ trên đường truyền và lệch do va đập với vật cản. Kết quả mô phỏng bằng Matlab được chỉ rõ và phân tích kiểm tra tính hiệu quả của thuật toán, kết quả được kiểm tra bởi dạng tín hiệu được vẽ ra và phát âm lại để so sánh
Luận văn ThS. Công nghệ Điện tử-Viễn thông 60 52 70 Trường Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

Mục lục
Lời cam đoan i
Danh mục hình vẽ iv
Danh sách viết tắt vi
Lời cảm ơn vii
Tóm tắt ix
MỞ ĐẦU 2
1 TIẾNG NÓI VÀ XỬ LÝ TIẾNG NÓI 7
1.1 Đặc trưng và mô hình tín hiệu tiếng nói . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2 Xử lý tiếng nói . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.3 Môi trường âm thanh và tiền xử lý tiếng nói . . . . . . . . . . . . . . 16
1.4 Ứng dụng nhiều micro trong xử lý tiếng nói . . . . . . . . . . . . . . . 19
2 LÝ THUYẾT TIẾP CẬN 23
2.1 Bài toán tách nguồn mù . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2 Bộ lọc Kalman . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.3 Mô hình trộn Gauss và Thuật toán EM . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
3 THUẬT TOÁN XỬ LÝ MÙ ĐỂ TÁCH TÍN HIỆU TIẾNG NÓI TRONG
MÔI TRƯỜNG TUYẾN TÍNH BẤT BIẾN 41
3.1 Mô hình bài toán tổng quát. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
3.2 Xác định những khoảng đơn nguồn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
3.3 Ước lượng hàm truyền. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.4 Tóm tắt thuật toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
ii
Lời cam đoan iii
4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Bài toán mô phỏng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
4.2 Kết quả mô phỏng các bước thực hiện thuật toán và tách tín hiệu . . . 53
4.3 Đánh giá và so sánh thuật toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
5 KẾT LUẬN 61
Tài liệu tham khảo 64
Phụ lục 67
Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Splitter.
A watermark is added at the end of each output PDF file.
To remove the watermark, you need to purchase the software from
http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html
-4-
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sự di chuyển của tác tử di động giữa các máy tính ……………………………………………………………….. 9
Hình 1.2. Tác tử di động cho phép thao tác ngắt kết nối ………………………………………………………………………… 11
Hình 1.3. Tác tử di động giúp giảm tải mạng …………………………………………………………………………………………………… 11
Hình 1.4. Các thuộc tính của tác tử di động ……………………………………………………………………………………………………….. 27
Hình 1.5. Một hệ thống tác tử………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 28
Hình 1.6. Sự truyền tải tác tử …………………………………………………………………………………………………………………………………………… 30
Hình 2.1. Mô hình Aglet ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 35
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa Proxy và Aglet ………………………………………………………………………………………………………. 36
Hình 2.3. Sự gửi đi của một Aglet ………………………………………………………………………………………………………………………………. 37
Hình 2.4. Gửi một thông báo đơn giản ……………………………………………………………………………………………………………………. 38
Hình 2.5. Mô hình vòng đời của Aglet……………………………………………………………………………………………………………………. 38
Hình 2.6. Mối quan hệ giữa Aglet và các bộ phận lắng nghe ……………………………………………………………. 39
Hình 2.7. Aglet API ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 40
Hình 2.8. Sự chuyển giao của Aglet ………………………………………………………………………………………………………………………….. 41
Hình 2.9. Một màn hình kết xuất của Tahiti ………………………………………………………………………………………………………. 43
Hình 3.1. Mô hình đào tạo từ xa qua mạng ………………………………………………………………………………………………………… 50
Hình 3.2. Các mối quan hệ trong hệ thống đào tạo từ xa qua mạng ……………………………………………. 51
Hình 3.3. Màn hình đăng nhập Tahiti Server ……………………………………………………………………………………………………. 57
Hình 3.4. Màn hình Tahiti Server ………………………………………………………………………………………………………………………………… 57
Hình 3.5. Màn hình Tahiti Server bên gửi …………………………………………………………………………………………………………… 58
Hình 3.6. Màn hình Master bên gửi …………………………………………………………………………………………………………………………… 59
Hình 3.7. Màn hình Tahiti Server bên nhận ……………………………………………………………………………………………………….. 59
Hình 3.8. Màn hình thông báo bên nhận ……………………………………………………………………………………………………………….. 59
Hình 3.9. Màn hình Tahiti Server bên quan sát ………………………………………………………………………………………………. 60
Hình 3.10. Màn hình trước khi gửi tác tử cập nhật file ……………………………………………………………………………. 60
Hình 3.11. Màn hình Tahiti Server bên được quan sát …………………………………………………………………………….. 61
Hình 3.12. Màn hình bên gửi sau khi file đã cập nhật ………………………………………………………………………………. 61
Hình 3.13. Màn hình Tahiti Server bên cần tìm kiếm và chuyển file …………………………………………. 62
Hình 3.14. Màn hình bên tìm kiếm và chuyển một file …………………………………………………………………………… 62

-5-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADSK Aglets Software Development Kit
API Application Programming Interface
ATP Agent Transfer Protocol
FIPA Foundation for Intelligent Physical Agent
HTTP Hypertext Transfer Protocol
JVM Java Virtual Machine
MASIF Mobile Agent System Interoperability Facility
OMG Object Management Group
TCP/IP Transfer Control Protocol/Internet Protocol

-6-
MỞ ĐẦU

Khi xã hội phát triển nhu cầu học tập của con người cũng tăng, ngày càng
có nhiều người người hướng tới một trình độ giáo dục và đào tạo cao hơn để
phục vụ cho nhu cầu công việc và nhu cầu xã hội của mình, nhiều mô hình mới
cho sự phổ biến giáo dục, đào tạo đã ra đời và phát triển nổi bật. Sự phát triển
của hệ thống phân tán, đặc biệt là với sự thâm nhập của Internet đã làm cho sự
phổ biến giáo dục và đào tạo đạt một tỷ lệ lớn hơn. Với sự bùng nổ thông tin
trên Internet, thông tin về giáo dục và đào tạo cũng tăng nhanh chóng, môi
trường học trên Internet đã và đang trở thành một xu hướng và ngày càng thu
hút nhiều người quan tâm. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi còn có những
hạn chế như hạn chế về băng thông, truy cập chậm, giới hạn về khoảng cách địa
lý, hạn chế về thời gian, ngôn ngữ, không thích hợp đối với từng cá nhân sinh
viên riêng lẻ, …
Công nghệ tác tử di động đang được thu hút sự chú ý, quan tâm của các nhà
nghiên cứu cũng như người sử dụng trong những năm gần đây, tác tử di động
chuyển xử lý đến gần nguồn dữ liệu nhờ đó có khả năng làm giảm tải mạng,
khắc phục tình trạng trễ mạng, nó thay mặt cho con người để thực hiện những
công việc thích hợp với nhu cầu của từng cá nhân vì vậy tiết kiệm được thời
gian và sức lao động của con người. Với những tính chất và khả năng đặc trưng
của mình, tác tử di động có khả năng đáp ứng được những hạn chế của môi
trường giáo dục và đào tạo trên Internet.
Từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Công nghệ tác tử di
động và ứng dụng trong đào tạo từ xa” với các nội dung chính là nghiên cứu về
công nghệ tác tử di động, môi trường giáo dục, đào tạo trên Internet và áp dụng
công nghệ tác tử di động vào môi trường này.

-7-
Luận văn được chia thành ba chương:
 Chương 1: Tổng quan về tác tử di động. Giới thiệu các đặc trưng cơ bản,
các lợi ích, các chuẩn, một số hệ thống, lĩnh vực ứng dụng, các vấn đề bảo
mật và thách thức của tác tử di động.
 Chương 2: Tác tử di động với Java. Trình bày các tính chất tác tử của
Java, những đặc tính của Java hỗ trợ thích hợp cho tác tử di động và giới
thiệu về nền Aglet là môi trường để thực thi tác tử di động.
 Chương 3: Đào tạo từ xa và ứng dụng tác tử di động trong đào tạo từ xa.
Trình bày khái quát về đào tạo từ xa, đào tạo từ xa trên Internet, những
thuận lợi và khó khăn của việc ứng dụng tác tử di động trong mô hình đào
tạo từ xa cũng như các ứng dụng của tác tử di động trong lĩnh vực này.

-8-
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÁC TỬ DI ĐỘNG

1.1. Giới thiệu
Một “tác tử” về cơ bản là thực thể hoạt động dưới vai trò của một thực thể
hay một người khác [6]. Thông thường, tác tử tham chiếu tới một con người.
Một tác tử như “một cái gì đó mà hoạt động hoặc có sức mạnh hay có quyền để
hoạt động, … hoặc thi hành cho cái khác”.
Trong thế giới máy tính, tác tử thường xuyên tham chiếu tới một chương
trình phần mềm hoạt động dưới vai trò của người sử dụng. Chẳng hạn, tác tử tập
hợp và phân tích thông tin, phác họa những kết luận, tạo ra các khuyến cáo và
thực hiện các giao dịch.
Tất cả các tác tử không được tạo ra giống nhau, một số tiên tiến hơn.
Những tác tử phần mềm cơ sở thể hiện những đặc trưng chung của sự tự trị (độc
lập), sự liên tục, quan sát môi trường, truyền thông và sự hợp tác với những tác
tử khác và/ hoặc người sử dụng. Những tác tử “thông minh” hơn sở hữu những
khả năng ở mức độ cao hơn như sự di động, việc ra quyết định và khả năng học.
Những tác tử thông minh có thể được mô tả đặc điểm theo ba tính chất: tính môi
giới, tính thông minh và tính di động.
1.2. Khái niệm [6]
Tác tử di động (mobile agent) là danh từ ghép giữa các từ tác tử (agent) và
di động (mobile). Một tác tử di động là một chương trình có khả năng di chuyển
một cách tự trị từ nút mạng này sang nút mạng khác và thực hiện các xử lý thay
thế cho con người để đạt mục tiêu được giao phó. Khi di chuyển, các tác tử di
động đóng gói mã nguồn, dữ liệu và cả trạng thái thi hành, nhờ vậy tác tử di
động có thể dừng việc thi hành đang thực hiện tại máy này, di chuyển sang máy
khác và khôi phục lại sự thi hành tại máy đích.
1.3. Các đặc trưng của tác tử di động
1.3.1. Làm việc với vai trò một thực thể khác
Tác tử di động hoạt động với tư cách của một thực thể khác (ví dụ: một
người, một thực thể phần mềm) để hoàn thành một số công việc, thông thường
-9-
tác tử di động được tạo bởi một thực thể khác trong suốt quá trình để hoàn thành
mục đích cuối cùng của công việc được định sẵn.
1.3.2. Sự di trú giữa các nút vật lý
Tác tử di động có thể được di trú đến các nút vật lý khác (ví dụ: các máy
tính), nó có thể tiếp tục công việc khi sự di trú hoàn thành, điều này thường xảy
ra khi tác tử di động cần tương tác tới thực thể phần mềm bên trong nút vật lý.

Hình 1.1. Sự di chuyển của tác tử di động giữa các máy tính.
1.3.3. Tác động trở lại với những thay đổi bên ngoài
Tác tử di động thường có một bộ phận lắng nghe để nghe những thay đổi
bên ngoài, khi những thay đổi bên ngoài ảnh hưởng đến công việc thực hiện, tác
tử di động có thể bảo vệ dữ liệu kịp thời.
1.3.4. Tính tự trị
Tác tử di động có thể điều khiển các trạng thái thực thi bên trong bằng
chính sách tự trị của mình để đạt được mục đích cuối cùng. Chính sách tự trị cho
biết làm thế nào để xử lý các thông báo bên trong. Tính tự trị cũng mang lại cho
tác tử di động những điểm trí tuệ nhân tạo đặc trưng, tác tử di động không chỉ
quyết định cái gì thực hiện tiếp theo trong chiến lược tự trị mà còn có thể thay
đổi chiến lược tự trị của nó để thích hợp trong những tình huống mới gây nên
bởi những yếu tố bên ngoài. Nền của tác tử di động là một môi trường đặc biệt
cho tác tử di động thực thi, được gọi là môi trường tác tử di động (Mobile Agent
Environment).
Máy tính Máy tính
Tác tử Tác tử
Tác tử
Máy tính
Mạng
-10-
1.3.5. Khả năng cộng tác
Khả năng giao tiếp phối hợp hoạt động của các tác tử với các tác tử của môi
trường khác hay với các loại đối tượng khác nhau trong những môi trường khác nhau.
1.3.6. Tính tương tác
Khả năng của tác tử có thể thực thi trên những môi trường lạ và cảm nhận
được sự thay đổi của môi trường, thực hiện các công việc theo sự thay đổi của
môi trường.
1.3.7. Tính di động
Khả năng di chuyển từ môi trường thi hành này sang môi trường thi hành
khác của một tác tử. Tính di động mượn rất nhiều từ quá trình cư trú bao gồm sự
di chuyển một quá trình từ máy này đến máy khác, mã, dữ liệu và trạng thái thực
hiện chương trình của tác tử di động tất cả được chuyển đến đích khi sự di trú
xảy ra. Khả năng di động của một tác tử được phân thành hai loại:
– Di động mạnh là khả năng mà hệ thống có thể di chuyển cả mã chương trình
và trạng thái thi hành của tác tử đến một môi trường khác.
– Di động yếu là khả năng của hệ thống chỉ có thể di chuyển mã chương trình
giữa các môi trường thi hành với nhau, mã nguồn có thể mang kèm theo
một số dữ liệu khởi tạo nhưng trạng thái thi hành thì không thể di chuyển.
1.4. Các lợi ích của tác tử di động [2]
 Tính đồng thời
Nhiều tác tử di động có thể đạt được cùng một mục đích tại cùng một thời
điểm, mỗi tác tử di động có thể làm chủ tiến trình của nó.
 Tính không đồng bộ và tự trị
Tác tử di động có thể di trú giữa các nút một cách tự trị để hoàn thành công
việc, nếu ở đây không yêu cầu sự đồng bộ thì kết quả có thể là một thông tin
phản hồi không đồng bộ, người sử dụng không cần lần theo tiến trình và chờ đợi
kết quả.
Thông thường, các thiết bị di động thường phụ thuộc vào các kết nối mạng
đắt tiền nhưng rất yếu, vì thế những tác vụ cần sự kết nối liên tục giữa thiết bị di
động và mạng cố định có thể sẽ không có tính kinh tế hoặc không khả thi về mặt
kỹ thuật. Giải pháp tác tử di động giải quyết vấn đề này bằng cách nhúng tác vụ
-11-
cần thực hiện vào tác tử rồi gửi lên mạng. Sau khi được gửi đi, tác tử trở nên độc
lập, thi hành không đồng bộ và có khả năng tự trị. Các thiết bị di động sau đó có
thể kết nối trở lại để nhận tác tử.

Hình 1.2. Tác tử di động cho phép thao tác ngắt kết nối.
 Giảm tải mạng
Tác tử di động có thể tiếp tục cuộc hành trình và thực hiện công việc với
vai trò của người sử dụng ngay cả khi đã ngắt kết nối, người sử dụng không cần
kết nối Internet thường xuyên. Kỹ thuật tác tử di động cho phép người sử dụng
đóng gói cuộc trao đổi, gởi đến máy đích và thực hiện xử lý dữ liệu, trao đổi cục
bộ tại đó. Như thế sẽ góp phần làm giảm những dòng dữ liệu thô trên mạng và
mạng sẽ giảm tải đáng kể. Phương châm thực hiện của kỹ thuật tác tử di động là:
“mang xử lý đến nơi chứa dữ liệu hơn là mang dữ liệu về nơi xử lý”.

Hình 1.3. Tác tử di động giúp giảm tải mạng.

server

server

server

server

server

server
Gửi tác tử
Ngừng kết nối
Kết nối trở lại
và quay về
Dịch vụ
Dịch vụ

Dịch vụ

A
G
E
N
T
T
A
G
E
N
T
Ứng dụng
Ứng dụng

Ứng dụng

A
G
E
N
T
T
-12-
 Khắc phục sự trễ mạng
Việc điều khiển các hệ thống với quy mô lớn thông qua mạng sẽ phải chấp
nhận một sự chậm trễ nhất định. Nhưng điều đó lại không được phép xảy ra
trong các hệ thống thời gian thực như điều khiển robot, quy trình sản xuất, …
Khi đó, giải pháp tác tử di động tỏ ra hữu ích trong việc khắc phục độ trễ nhờ
vào việc các tác tử có thể được gửi đi từ một trung tâm điều khiển và hoạt động
cục bộ, tự trị, trực tiếp thi hành các chỉ dẫn của người điều khiển.
 Đóng gói giao thức
Khi dữ liệu được trao đổi trong hệ thống phân tán, việc truyền và nhận dữ
liệu phải được mã hóa bởi các giao thức cần thiết, các giao thức này được sở
hữu bởi mỗi máy trong hệ thống. Tuy nhiên, một khi các giao thức trở nên tiến
hóa để phù hợp với những yêu cầu mới về sự bảo mật hoặc tính hiệu quả, chúng
bắt đầu trở nên cồng kềnh, nặng nề và trở thành vấn đề nan giải. Riêng với giải
pháp tác tử di động, các tác tử có thể mang trên mình các giao thức thích hợp và
di chuyển tới các máy ở xa để thiết lập các kênh truyền nhận thông tin tương ứng.
 Thực thi tốt hơn
So sánh với chiều dài và con số các thông báo được trao đổi trong ứng
dụng Client/Server truyền thống, sự thực thi được cải thiện khi tác tử di động
được chuyển mã kích thước nhỏ hơn.
 Nâng cấp giao diện động
Tác tử di động có thể nâng cấp giao diện dễ dàng khi nó đang vận hành
trong khi sự tiếp cận Client/Server là không dễ thay đổi để thích nghi với những
thay đổi nhanh.
 Mạnh mẽ và dung thứ lỗi
Khả năng phản ứng năng động với các sự kiện và những thay đổi bất lợi,
tác tử di động giúp cho việc xây dựng hệ thống mạnh mẽ và chịu lỗi cao được dễ
dàng hơn.
 Thích ứng nhanh
Các tác tử có khả năng cảm nhận những thay đổi của môi trường thi hành
và tác động trở lại những thay đổi ấy một cách tự động.

-13-
 Khắc phục tình trạng không thuần nhất
Việc xử lý tính toán trên mạng cơ bản là không thuần nhất vì sự đa dạng về
phần cứng và phần mềm được sử dụng. Do tác tử di động độc lập với máy tính
(phần cứng và hệ điều hành) và tầng vận chuyển, chỉ phụ thuộc vào môi trường
thi hành, nên chúng cung cấp một điều kiện tối ưu cho việc liên kết các hệ thống
không kết nối.
1.5. Các lĩnh vực ứng dụng của tác tử di động [2][10]
 Thương mại điện tử
Ứng dụng thương mại điện tử cho phép người dùng thực hiện các giao dịch
trong kinh doanh trên mạng. Một giao dịch có thể bao gồm sự thương lượng với
các thực thể ở xa và có thể đòi hỏi truy cập nguồn thông tin liên tục thay đổi. Từ
thực tế đó nảy sinh nhu cầu thay đổi hành vi của các thực thể để đạt được một
nghi thức chung trong việc thương lượng. Hơn nữa, việc di chuyển các thành
phần của ứng dụng tiến gần đến nguồn thông tin thích hợp cho giao dịch cũng
được quan tâm. Vì thế công nghệ tác tử di động là một giải pháp thích hợp và rất
hấp dẫn cho lĩnh vực này, một sự giao dịch mua bán có thể cần đến thời gian
thực để truy cập đến các nguồn tài nguyên ở xa. Các tác tử khác nhau sẽ có các
mục đích khác nhau, nó sẽ thực thi và áp dụng các chiến lược khác nhau để hoàn
thành mục đích đó. Chúng ta hình dung các tác tử là hiện thân các ý định của
người tạo ra nó, hoạt động và thương lượng dưới vai trò của họ [3].
 Tìm kiếm thông tin trong môi trường phân tán
Trong trường hợp có nhu cầu truy vấn phức tạp, chuyên biệt và liên quan
đến nhiều nguồn dữ liệu phân tán, không đồng nhất, việc cử các tác tử di động di
chuyển đến các nguồn tin để khai thác tại chỗ và cuối cùng là quay về với những
thông tin cần thiết sẽ cho phép giảm tải mạng và giải quyết tốt hơn bài toán
tương thích. Tác tử di động cũng có thể thực hiện những sự tìm kiếm mở rộng
mà không cần phải có sự thi hành máy tính của người tạo ra nó.
 Quan sát và thông báo
Đây là một trong những ứng dụng kinh điển của tác tử di động, nó làm nổi
bật tính không đồng bộ tự nhiên của tác tử di động, một tác tử có thể quan sát
một nguồn thông tin không cần phụ thuộc vào vị trí với nguồn của nó. Tác tử có
thể được gửi đi để đợi chắc chắn các loại thông tin trở nên có hiệu lực.
-14-
 Quản trị mạng và hệ thống
Đối với những hệ thống mạng lớn, việc chẩn đoán lỗi, duy trì sự ổn định
của hệ thống là các công việc rất khó khăn. Việc ứng dụng tác tử di động vào
việc quản trị mạng sẽ giúp cho các công việc chẩn đoán lỗi và duy trì từ xa sự ổn
định của hệ thống được dễ dàng hơn.
 Các ứng dụng dòng công việc và phần mềm nhóm
Dòng công việc dùng để hỗ trợ dòng thông tin giữa những người hợp tác
với nhau, tác tử di động đặc biệt hữu dụng ở đây. Ngoài sự di động, tác tử cung
cấp một mức của tính tự trị đối với các hạng mục dòng công việc, các hạng mục
dòng công việc tự nó đủ cho tác tử thông tin và hành vi cần để di chuyển qua các
tổ chức độc lập của bất kỳ các ứng dụng đặc thù.
 Hỗ trợ cá nhân
Khả năng của tác tử di động để thực thi trên những máy chủ ở xa làm nó
thích hợp như một người trợ lý có khả năng thực hiện các tác vụ trên mạng dưới
vai trò của người tạo ra nó. Ví dụ, để lập thời khoá biểu cho cuộc gặp mặt với
một số người khác, người sử dụng có thể gửi một tác tử di động để tương tác với
các tác tử của những người được mời đến để họp mặt. Tác tử có thể thương
lượng để thiết lập thời gian gặp mặt.
 Phổ biến thông tin
Các tác tử có thể phổ biến tin tức và cập nhật phần mềm tự động cho các
nhà sản xuất. Các tác tử mang các thành phần phần mềm cũng như các thủ tục
cần thiết đến các máy cá nhân của khách hàng và tự cập nhật phần mềm trên
máy đó. Mô hình này giúp cho nhà sản xuất chủ động hơn trong việc phục vụ
khách hàng để bảo đảm chất lượng dịch vụ của mình. Mặc khác, các ứng dụng
thuộc loại này cũng tỏ ra hiệu quả đối với các mạng cục bộ hay các chương trình
quản lý qui trình hoạt động, sản xuất, … để giúp người quản trị giám sát các hệ
thống con.
 Môi giới an toàn
Một ứng dụng thú vị của các tác tử di động là sự cộng tác, nhưng không
phải tất cả các cộng tác viên đều được tin cậy. Trong trường hợp này, các nhóm
khác nhau có thể để cho các tác tử di động của họ gặp nhau trên host an toàn
được sự đồng ý lẫn nhau, ở đây không có sự viếng thăm của các tác tử nguy hiểm .
-15-
 Xử lý song song
Vì các tác tử di động có thể tạo ra nhiều bản sao của nó trên mạng, một ứng
dụng đầy tiềm năng của tác tử di động là quản trị các tác vụ song song. Một ứng
dụng đòi hỏi nhiều tài nguyên bộ xử lý có thể được phân bố cho các tác tử di
động mang đi thực hiện trên nhiều máy tính khác nhau để tận dụng các tài
nguyên rảnh rỗi và cân bằng tải.
 Hỗ trợ các thiết bị di động
Do đặc điểm tài nguyên hạn chế và không kết nối thường xuyên, việc xây
dựng các ứng dụng dựa trên tác tử di động với khả năng di chuyển đến các máy
tính có cấu hình mạnh hơn để hoạt động (truy vấn cơ sở dữ liệu, tìm tin, …) rồi
trả kết quả về sẽ là một giải pháp tốt cho người dùng các thiết bị di động.
 Các dịch vụ truyền thông mạng
Hỗ trợ và quản lý các dịch vụ truyền thông cao cấp được mô tả bởi việc
định lại cấu hình của mạng động và thực hiện theo yêu cầu người sử dụng. Dựa
theo kích thước vật lý của những mạng này và các yêu cầu nghiêm ngặt mà có
thể vận hành với công nghệ tác tử di động để tạo ra sự kết dính giữ cho hệ thống
mềm dẻo và hiệu quả.
1.6. Các chuẩn cho tác tử di động
1.6.1. FIPA (Foundation for Intelligent Physical Agent )
FIPA đặc tả giao diện giữa các thành phần khác nhau trong một môi trường
mà các tác tử có thể tương tác như con người hay các tác tử khác, các phần mềm
thông thường, … FIPA đưa ra các đặc tả có tính chuẩn cho phép các tác tử tương
tác bên ngoài, các hệ thống con khác tuân thủ theo FIPA và đặc tả thông tin của
các ứng dụng như là một chỉ dẫn công nghệ. Các đặc tả FIPA bao gồm:
– Quản trị tác tử: tập trung vào các vấn đề quản trị hệ thống cơ bản, quản trị
an toàn tác tử và quản trị tác tử hỗ trợ cho sự di chuyển.
– Truyền thông tác tử: định nghĩa một ngôn ngữ truyền thông tác tử, tương
tác tác tử với con người và với các dịch vụ cơ bản.
Tích hợp phần mềm tác tử và các ứng dụng tham chiếu: cung cấp các hỗ trợ
cá nhân và giao tiếp trực quan, cung cấp sự hiểu biết kỹ lưỡng hơn về cài đặt và
đặc tả của FIPA.

Tác giả

Nguyễn Tiến Anh

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2007

Người hướng dẫn

Nguyễn Linh Trung

Định danh

V_L0_01338

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa điện tử viễn thông,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Ứng dụng xử lý mù trong tiền xử lý tiếng Việt nói”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *