Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây xây dựng phần mềm quản lý điều hành tại Viện Kinh tế - Bộ Xây dựng
Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây xây dựng phần mềm quản lý điều hành tại Viện Kinh tế - Bộ Xây dựng
Xem bên trong

Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây xây dựng phần mềm quản lý điều hành tại Viện Kinh tế – Bộ Xây dựng

92 tr. + CD-ROM
Luận văn ThS. Hệ thống thông tin — Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012
Chương 1.Trình bày mô hình điện toán đám mây: giới thiệu chung, kiến trúc điện toán đám mây, một số mô hình điện toán đám mây, mô hình điện toán đám mây của Microsoft Window Azure, ưu và nhược điểm của điện toán đám mây. Chương 2. Mô hình hướng dịch vụ: giới thiệu, kiến trúc mô hình (kiến trúc hướng dịch vụ) SOA, lợi ích và hạn chế của mô hình, kết luận. Chương 3. Phân tích hệ thống quản lý điều hành: phân tích yêu cầu, quy trình hoạt động, thiết kế hệ thống, kết luận. Chương 4. Cài đặt, chạy thử nghiệm chương trình: cấu hình, cài đặt các công cụ, cài đặt phần mềm, các chức năng chính, kết luận, hướng phát triển. Chương 5. Kết luận. Cài đặt hệ thống, hướng phát triển
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN HỮU CẢNH

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HƯỚNG DỊCH VỤ VÀ
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY XÂY DỰNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TẠI
VIỆN KINH TẾ – BỘ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

N UYỄN U CẢN

Ì Ị
I
P Ề L IỀ T I
I I –

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

HÀ NỘI – 2012

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN HỮU CẢNH

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HƯỚNG DỊCH VỤ VÀ
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY XÂY DỰNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TẠI
VIỆN KINH TẾ – BỘ XÂY DỰNG

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60 48 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐOÀN VĂN BAN

HÀ NỘI – 2012
Hữu Cảnh.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN HỮU CẢNH

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HƯỚNG DỊCH VỤ VÀ
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY XÂY DỰNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH TẠI
VIỆN KINH TẾ – BỘ XÂY DỰNG

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống t ti
Mã số: 60 48 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐOÀN VĂN BAN

HÀ NỘI – 2012
3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………… Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………. 3
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ………………………………………………………………………………….. 6
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………. 8
CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ………………………………………………. 11
1.1. Tổng quan về mô hình điện toán đám mây ……………………………………………………. 11
1.1.1. Giới thiệu chung ………………………………………………………………………………… 11
1.1.2. Phân tích, so sánh với các mô hình điện toán khác …………………………………… 12
1.1.2.1 Tính toán lưới (Grid computing) ……………………………………………………. 12
1.1.2.2 Phần mềm hoạt động như dịch vụ (SaaS – Software as a Service) …………. 13
1.1.2.3 Tính toán theo yêu cầu (Utility Computing) ……………………………………… 14
1.1.2.4 Dịch vụ web (Web service) ……………………………………………………………. 15
1.1.2.5 Nền tảng hướng một dịch vụ (PaaS – Platform as a Service) ………………… 16
1.1.2.6 Cung cấp dic̣h vụ quản lý (MSP – Managed Service Provider) …………….. 16
1.1.2.7 Điện toán tích hợp Internet (Internet integration) ………………………………. 17
1.2. Kiến trúc điện toán đám mây ……………………………………………………………………… 17
1.2.1. Mô hình kiến trúc tổng quát …………………………………………………………………. 17
1.2.2. Các thành phần của điện toán đám mây ………………………………………………….. 18
1.2.3. Các tầng kiến trúc của điện toán đám mây ……………………………………………… 20
1.3. Một số mô hình điện toán đám mây …………………………………………………………….. 21
1.3.1. Mô hình kiến trúc điện toán đám mây của IBM ……………………………………….. 21
1.3.2. Mô hình kiến trúc điện toán đám mây Window Azure của Microsoft ………….. 22
1.3.2.1 Windows Azure …………………………………………………………………………… 23
1.3.2.2 Nền tảng dịch vụ (Azure Services Platform) …………………………………….. 23
1.3.2.3 Fabric Controller …………………………………………………………………………. 24
1.3.2.4 Windows Azure với người sử duṇg và lập trình viên …………………………. 24
1.4. Điện toán đám mây – hạ tầng cơ sở và ứng dụng …………………………………………… 25
1.5. Phân tích ưu và nhược điểm của điện toán đám mây ………………………………………. 27
1.5.1. Các lợi ích chính của điện toán đám mây ……………………………………………….. 27
1.5.2. Các hạn chế của điện toán đám mây ………………………………………………………. 28
1.6. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 30
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH HƯỚNG DỊCH VỤ ………………………………………………………. 31
2.1. Tổng quan về mô hình hướng dịch vụ ………………………………………………………….. 31
2.1.1. Đặt vấn đề ………………………………………………………………………………………… 31
2.1.2. Khái niệm …………………………………………………………………………………………. 32
2.1.3. Kiến trúc mô hình hướng dịch vụ ………………………………………………………….. 33
2.2. Các nguyên tắc chính của hệ thống SOA ………………………………………………………. 34
2.3. Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng mô hình SOA…………………………………………. 34
2.3.1. Lợi ích ……………………………………………………………………………………………… 34
2.3.2. Hạn chế ……………………………………………………………………………………………. 35
2.4. So sánh mô hình SOA với các mô hình truyền thống ………………………………………. 35
2.4.1. Mô hình SOA và OOP (mô hình hướng đối tượng) ………………………………….. 35
2.4.2. Mô hình SOA và Web…………………………………………………………………………. 36
2.5. Ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ trong Quản lý điều hành tại Việt Nam ………….. 36
2.6. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 37
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH ………………………… 38
3.1. Khảo sát, phân tích yêu cầu ………………………………………………………………………… 38
4

3.1.1. Trạng thái của hệ thống ……………………………………………………………………….. 38
3.1.2. Bài toán cần giải quyết ………………………………………………………………………… 38
3.1.3. Lưạ choṇ mô hình và công nghê ̣phát triển ……………………………………………… 39
3.1.4. Sự cần thiết của hệ thống Quản lý điều hành …………………………………………… 40
3.1.5. Vai trò, nhiệm vụ của tác giả đề tài ……………………………………………………….. 40
3.2. Thiết kế vật lý của hệ thống ……………………………………………………………………….. 41
3.2.1. Mô hình kiến trúc hệ thống thông tin trong quản lý điều hành ……………………. 41
3.2.2. Mô hình đối tượng các thành phần chính của hệ thống ……………………………… 44
3.2.3. Trao đổi dữ liệu giữa các thành phần chính của hệ thống ……………………………… 45
3.3. Quy trình hoạt động ………………………………………………………………………………….. 45
3.3.1. Quy trình quản lý văn bản đến ……………………………………………………………… 45
3.3.2. Quy trình quản lý văn bản đi ………………………………………………………………… 46
3.3.3. Quy trình quản lý giao việc ………………………………………………………………….. 46
3.3.4. Quy trình quản lý văn bản nội bộ ………………………………………………………….. 47
3.3.5. Quy trình quản lý hồ sơ công việc …………………………………………………………. 47
3.3.6. Quy trình quản lý hồ sơ nhân viên …………………………………………………………. 47
3.3.7. Trao đổi nội bộ ………………………………………………………………………………….. 48
3.3.8. Báo cáo thống kê ……………………………………………………………………………….. 48
3.4. Phân tích mô hình hệ thống ………………………………………………………………………… 49
3.4.1. Các tác nhân tham gia vào hệ thống ………………………………………………………. 49
3.4.1.1 Quản lý danh mục ………………………………………………………………………… 49
3.4.1.2 Văn bản đến ………………………………………………………………………………… 50
3.4.1.3 Văn bản đi ………………………………………………………………………………….. 52
3.4.1.4 Giao việc ……………………………………………………………………………………. 56
3.4.1.5 Văn bản nội bộ ……………………………………………………………………………. 59
3.4.1.6 Hồ sơ …………………………………………………………………………………………. 62
3.4.1.7 Bản tin ……………………………………………………………………………………….. 65
3.4.1.8 Quản lý nhân sự …………………………………………………………………………… 67
3.4.1.9 Quản trị người dùng ……………………………………………………………………… 69
3.4.2. Mô hình lớp ………………………………………………………………………………………. 71
3.5. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 73
CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT, CHẠY THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH ……………………… 74
4.1. Cài đặt ……………………………………………………………………………………………………. 74
4.1.1. Yêu cầu cấu hình ……………………………………………………………………………….. 74
4.1.2. Cài đặt công cu ̣………………………………………………………………………………….. 74
4.2. Xây dưṇg hê ̣thống Quản lý điều hành trên Window Azure ……………………………… 81
4.2.1. Các yêu cầu đặt ra ………………………………………………………………………………. 81
4.2.2. Mô hình tổng quan của hê ̣thống …………………………………………………………… 81
4.3. Chạy thử nghiệm ………………………………………………………………………………………. 82
4.3.1. Mô tả hê ̣thống thử nghiêṃ ………………………………………………………………….. 82
4.3.2. Ca thử nghiêṃ …………………………………………………………………………………… 83
4.3.3. Kết quả thử nghiêṃ…………………………………………………………………………….. 83
4.3.4. Đánh giá …………………………………………………………………………………………… 85
4.4. Màn hình chính của phần mềm …………………………………………………………………… 85
4.4.1. Đăng nhập hệ thống ……………………………………………………………………………. 85
4.4.2. Quản lý Văn bản đến ………………………………………………………………………….. 86
4.4.3. Quản lý Văn bản đi …………………………………………………………………………….. 87
4.4.4. Quản lý Văn bản nội bộ ………………………………………………………………………. 87
4.4.5. Quản lý Phiếu giao việc ………………………………………………………………………. 88
4.4.6. Quản lý Hồ sơ nhân viên ……………………………………………………………………… 88
5

4.4.7. Quản lý Bản tin ………………………………………………………………………………….. 89
4.4.8. Quản lý Thư viện tài liệu …………………………………………………………………….. 89
4.5. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 90
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………… 91
5.1. Kết quả đạt được ………………………………………………………………………………………. 91
5.2. Hướng phát triển ………………………………………………………………………………………. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………………. 93

6

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Thuật ngữ Viết tắt Ý nghĩa
Cổng giao tiếp điện tử Portal Cổng giao tiếp điện tử tích hợp thông
tin và dịch vụ
Local Area Network LAN Mạng cục bộ
Wide Area Network WAN Mạng diện rộng
Cơ sở dữ liệu CSDL Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ QTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Dịch vụ thư mục điện tử LDAP Dịch vu thư mục điện tử
Hyper Text Markup
Language
HTML

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Extended Hyper Text
Markup Language
XHTML Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở
rộng
Dynamic Hyper Text
Markup Language
DHTML Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản động
eXtensible Markup
Language
XML Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Simple Object Access
Protocol
SOAP Giao thức truy nhập đối tượng
đơn giản
Hypertext Transfer
Protocol
HTTP Giao thức truyền tải siêu văn bản
Cascading Style Sheets CSS Kiểu theo tầng được dùng để miêu tả
cách trình bày các tài liệu viết bằng
ngôn ngữ HTML, XHTML, XML,…
Document Object Model DOM Mô hình đối tượng tài liệu là một giao
diện lập trình ứng dụng độc lập với hệ
điều hành
Really Simple
Syndication
RSS Chuẩn định dạng tài liệu dựa trên
XML cho phép tra cứu thông tin tóm
lược trong một đoạn dữ liệu ngắn gọn
Unified Modeling UML Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất
7

Language
Mô hình trường hợp
sử dụng
Use – Case
Model
Mô hình trường hợp sử dụng
Tác nhân ngoài Actor Là một người hoặc một cái gì đó bên
ngoài hệ thống tương tác với hệ thống
Trường hợp sử dụng Use-Case Là một hoặc một chuỗi các hành động
mà hệ thống thực hiện mang lại một
kết quả quan sát được đối với một tác
nhân ngoài
Asynchronous JavaScript
and XML
AJAX Kỹ thuật xây dựng ứng dụng Web với
sự phối hợp một số công nghệ
XHTML, CSS, DOM, JavaScript, đối
tượng XMLHttpRequest,…
Direct Web Remoting DWR Thư viện lập trình cho phép Javascript
trong trang Web tương tác với Java
trên máy chủ
Service Oriented
Architecture
SOA Kiến trúc hướng dịch vụ
Object Oriented
Programming
OOP Lập trình hướng đối tượng

8

MỞ ĐẦU
A. GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
Luận văn “Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây xây dựng phần
mềm quản lý điều hành tại Viện Kinh Tế – Bộ Xây Dựng” trên cơ sở nghiên cứu các
công nghệ điện toán đám mây và mô hình hướng dịch vụ thực hiện các nhiệm vụ:
 Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây, tìm hiểu ưu, nhược điểm và ứng dụng
của mô hình.
 Nghiên cứu mô hình hướng dịch vụ, tìm hiểu ưu, nhược điểm và ứng dụng của
mô hình.
 Đề xuất kiến trúc, công nghệ thích hợp cho việc phát triển các hệ thống thông
tin sử dụng mô hình điện toán đám mây và mô hình hướng dịch vụ.
 Xây dựng phần mềm thử nghiệm dịch vụ quản lý điều hành tại Viện Kinh Tế –
Bộ Xây Dựng theo mô hình điện toán đám mây và mô hình hướng dịch vụ.
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được các kết quả như sau:
1. Về khoa học
1.1. Nghiên cứu tổng quan về mô hình điện toán đám mây, mô hình hướng dịch vụ
và công nghệ nền để phát triển ứng dụng
1.2. Nghiên cứu đề xuất kiến trúc, công nghệ thích hợp cho việc phát triển ứng dụng:
 Đã nghiên cứu các công nghệ khác nhau, và đề xuất mô hình công nghệ nền
tảng WINDOWS AZURE cho việc phát triển ứng dụng.
 Đã tiến hành thử nghiệm bằng chương trình Quản lý điều hành trên nền công
nghệ WINDOWS AZURE, sử dụng công cụ Visual Studio 2010.
2. Về xây dựng phần mềm thử nghiệm
2.1. Khảo sát, phân tích và thiết kế phần mềm thử nghiệm Phần mềm quản lý điều
hành tại Viện kinh tế – Bộ Xây Dựng.
 Đã thực hiện khảo sát phân tích và phân tích thiết kế chi tiết.
2.2. Xây dựng phần mềm thử nghiệm
 Đã xây dựng và thử nghiệm phần mềm Quản lý điều hành tại Viện kinh tế –
Bộ Xây Dựng.
 Môi trường phát triển: Phần mềm thử nghiệm được phát triển trên công nghệ
nền tảng WINDOWS AZURE bằng ngôn ngữ lập trình Java Script, ASP.NET,
.NET Framwork 4.0, công cụ phát triển Visual Studio 2010. Web Server sử
dụng dịch vụ WINDOWS AZURE, Database Server sử dụng dịch vụ SQL
AZURE.

9

B. TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung của Báo cáo “Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây
xây dựng phần mềm Quản trị điều hành tại Viện kinh tế – Bộ Xây Dựng” gồm các
phần:
 Giới thiệu
 Mở đầu
 Giới thiệu nội dung báo cáo
 Một số ký hiệu sử dụng trong tài liệu
 Chương 1. Mô hình điện toán đám mây
 Tổng quan
 Kiến trúc điện toán đám mây
 Một số mô hình điện toán đám mây
 Mô hình điện toán đám mây của Microsoft Window Azure
 Ưu và nhươc̣ điểm của điêṇ toán đám mây
 Kết luận.
 Chương 2. Mô hình hướng dịch vụ
 Tổng quan
 Kiến trúc mô hình SOA
 Các tính chất của hệ thống SOA
 Lợi ích và hạn chế của mô hình.
 Xây dưṇg hê ̣thống SOA
 So sánh SOA với các mô hình khác
 Kết luận.
 Chương 3. Phân tích hệ thống quản lý điều hành
 Phân tích yêu cầu
 Quy trình hoạt động
 Thiết kế hệ thống
 Kết luận.
 Chương 4. Cài đặt, chạy thử nghiệm chương trình
 Cài đặt hê ̣thống.
 Xây dưṇg hê ̣thống
 Chạy thử nghiệm
 Giao diêṇ
 Kết luận.
10

 Chương 5. Kết luâṇ.
 Cài đặt hê ̣thống.
 Hướng phát triển
11

CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.1. Tổng quan về mô hình điện toán đám mây
1.1.1. Giới thiệu chung
Điện toán đám mây (Cloud computing), còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình
tính toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet [1].
Thuật ngữ “cloud computing” đươc̣ bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cả tài nguyên cần
thiết cho điều hành quản lý hiêụ quả như dữ liêụ , phần mềm, môi trường tính toán …
lên trên maṇg Internet . Cơ sở ha ̣tầng công nghê ̣thông tin truyền thông (CNTT&TT),
cần thiết cho viêc̣ quản lý điều hành , sẽ được cho thuê dịch vụ . Các doanh nghiệp chỉ
cần tâp̣ trung chính vào công viêc̣ điều hành , sản xuất kinh doanh của họ , như thế se ̃
mang laị hi ệu quả và lợi nhuận cao h ơn, đồng thời các nhà cung cấp dic̣h vu ̣
CNTT&TT cũng có nhiều cơ hôị phát triển.

Hình 1.1. Mô hình điện toán đám mây
Theo tổ chức Xã hội máy tính IEEE, “Điện toán đám mây là hình mẫu trong đó
thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu
trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính
trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay, …” [1].

Điện toán đám mây là khái niệm tổng thể bao gồm cả các khái niệm như phần mềm
dịch vụ, Web 2.0 và các vấn đề khác xuất hiện gần đây, các xu hướng công nghệ nổi
bật, trong đó đề tài chủ yếu của nó là vấn đề dựa vào Internet để đáp ứng những nhu
cầu tính toán của người dùng. Ví dụ, dịch vụ Google Apps cung cấp những ứng dụng
kinh doanh trực tuyến thông thường, có thể truy nhập từ một trình duyệt web, còn
các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên các máy chủ.
Với các dịch vụ sẵn có trên Internet, doanh nghiệp không phải mua và duy trì hàng
trăm, thậm chí hàng nghìn máy tính cũng như phần mềm. Các doanh nghiệp chỉ cần
tập trung vào việc sản xuất bởi cơ sở hạ tầng và công nghệ đã có người khác lo thay
12

họ. Bạn có thể truy cập đến bất cứ nguồn tài nguyên nào tồn tại trong “đám mây
(cloud)” tại bất cứ thời điểm nào và từ bất kỳ đâu thông qua mạng Internet.
Tuy nhiên, mặt hạn chế là người dùng sẽ bị phụ thuộc vào công nghệ mà nhà cung cấp
đưa ra cho họ, khiến cho sự linh hoạt và sáng tạo giảm đi. Cloud computing có nguy cơ
lặp lại khiếm khuyết của mô hình tính toán cũ: các công ty sở hữu những hệ thống
trung tâm máy tính lớn mainframe (tương tự như cloud) và mọi người sẽ kết nối với
chúng qua các trạm. Người sử dụng cảm thấy bức bối vì chỉ có quyền thực hiện những
việc trong phạm vi nhà quản trị cho phép nên không thể bắt kịp cải tiến mới nhất.
Trước tình hình đó, máy tính cá nhân ra đời và phát triển như là cuộc “phản kháng” đối
với sự độc tài của mô hình điện toán trung tâm (nổi tiếng nhất là IBM mainframe).
Nhưng điện toán “đám mây” hiện có tính mở hơn rất nhiều và quan trọng hơn, đây là
giải pháp giá rẻ của các doanh nghiệp cũng như sự lựa chọn hàng đầu cho những ai
thường xuyên phải đi xa nhưng không có máy tính xách tay .
1.1.2. Phân tích, so sánh với các mô hình điện toán khác
Điện toán đám mây xuất hiện bắt nguồn từ ứng dụng điện toán lưới (grid computing)
trong thập niên 1980, tiếp theo là điện toán theo nhu cầu (utility computing) và phần
mềm dịch vụ (SaaS).
1.1.2.1 Tính toán lưới (Grid computing)
Theo trung tâm nghiên cứu IBM thì “Tính toán lưới là một loại hệ thống phân tán, bố
trí song song, cho phép linh hoạt chia sẻ, tuyển lựa và tập hợp các nguồn tài nguyên
độc lập và rải rác về địa lý, tùy theo khả năng sẵn có, công suất, hoạt động, chi phí và
yêu cầu về chất lượng dịch vụ của người sử dụng”[2].
Tính toán lưới có nghĩa là tất cả hoặc một phần của một nhóm máy tính, máy chủ và
thiết bị lưu trữ trong mạng doanh nghiệp, được “ảo hóa” (virtualize) thành một cỗ máy
tính lớn. Vì tính toán lưới giải phóng những khả năng tính toán không được sử dụng
vào một thời điểm bất kỳ, chúng có thể cho phép các doanh nghiệp tăng cường rất
nhiều về tốc độ, sức mạnh xử lý thông tin và sự liên kết, thúc đẩy các quy trình tính
toán mật độ cao. Trong khi đó, chi phí vẫn sẽ được giữ ở mức thấp vì tính toán lưới có
thể được xây dựng từ chính hạ tầng hiện có, góp phần đảm bảo sự huy động tối ưu các
khả năng tính toán.

Hình 1.2. Mô hình tính toán lưới
Tính toán lưới cho phép ảo hóa các chức năng tính toán phân tán cũng như các nguồn
xử lý, băng thông mạng và khả năng lưu trữ, để từ đó tạo ra một hệ thống đơn đồng
13

nhất, cho phép người sử dụng và các ứng dụng truy cập thông suốt vào các tính năng
điện toán rộng lớn. Giống như người lướt web xem một nội dung thống nhất qua web,
người sử dụng tính toán lưới cũng nhìn thấy một máy tính ảo cực lớn duy nhất.
Các loại tính toán lưới:
– Lưới xử lí: chủ yếu tập trung vào sự phân phối năng lực xử lí giữa các máy trong
mạng lưới. Ví dụ: NASA IPG, WWG, TeraGrid,…
– Lưới dữ liệu: quan tâm vào dữ liệu kích thước lớn, khả năng lưu trữ trong mạng lưới,
nhân bản, quản lý dữ liệu, bảo mật dữ liệu. Ví dụ: LHC Grid, Napster.
– Lưới ứng dụng: truy cập các phần mềm từ xa. Ví dụ: NetSolve.
– Lưới thông tin: trích và trình diễn dữ liệu có nghĩa.
– Lưới tri thức: quản lí và thu thập tri thức – data mining.
Tóm lại tính toán lưới (grid computing) đặt trọng tâm vào việc chuyển tải một khối
công việc (workload) đến địa điểm của các tài nguyên điện toán cần thiết để sử dụng
và thực hiện tính toán. Một lưới là một nhóm máy chủ mà trên đó nhiệm vụ lớn được
chia thành những tác vụ nhỏ để chạy song song, thực hiện đồng thời, được xem là một
máy chủ ảo. Đó là một dạng của điện toán phân tán trong đó tồn tại một ‘siêu máy tính
ảo’, là sự bao gồm một cụm mạng máy tính, những máy tính liên kết mềm, hoạt động
phối hợp để thực thi những tác vụ cực lớn”.
1.1.2.2 Phần mềm hoạt động như dịch vụ (SaaS – Software as a Service)
Phần mềm hoạt động hướng dịch vụ hoặc gọi tắt là Phần mềm dịch vụ, là mô hình
triển khai phần mềm, một nhánh của điện toán đám mây, theo đó các nhà cung cấp
phần mềm như là các dịch vụ theo yêu cầu cho khách hàng. Theo định nghĩa của hãng
nghiên cứu toàn cầu IDC là: “phần mềm hoạt động trên web, được quản lý bởi nhà
cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập từ xa”[3].
Qui trình phát triển các phần mềm truyền thống được mô tả như hình trên. Phần mềm
được xây dựng, được kiểm tra rồi phân phối cho khách hàng. Người sử dụng muốn sử
dụng phải mua phần mềm để cài đặt và vận hành. Trong quá trình vận hành khai thác
nếu phát hiện những vấn đề mà phần mềm chưa đáp ứng, hoặc trong quá trình phát
triển của tổ chức xuất hiện những yêu cầu mới thì yêu cầu nhà cung cấp sản phẩm phát
triển, nâng cấp phần mềm. Đối với SaaS thì phần mềm được phát triển, kiểm tra và
vận hành, nâng cấp sản phẩm hoan thiện xong , sau đó cung cấp cho người sử dụng
thông qua Internet như là các dịch vụ hoàn chỉnh . Như vậy, với loại mô hình SaaS nêu
trên, một phần mềm sẽ được phân phối qua trình duyệt tới hàng trăm nghìn khách
hàng. Đối với người sử dụng, SaaS đồng nghĩa với việc họ không cần đầu tư tiền bạc
cho máy chủ và bản quyền phần mềm. Còn đối với nhà cung cấp, ví dụ như
Salesforce.com, họ chỉ phải duy trì một ứng dụng chung cho nhiều đơn vị nên chi phí
rẻ hơn so với kiểu hosting truyền thống.
SaaS có các đặc tính sau:
Truy cập và quản lý phần mềm thương mại dựa trên mạng (network-based)
Các họat động được quản lý từ trung tâm thay cho mỗi vị trí của khách hàng, cho phép
khách hàng truy cập vào các ứng dụng từ xa thông qua Web.
14

Việc phân phối phần mềm ứng dụng được thực hiện theo mô hình một-nhiều (một đối
tượng – nhiều người thuê) khác với mô hình một-một, kể cả kiến trúc, giá cả, bạn hàng,
và sự quản lý.
Sự tích hợp các phần mềm thường xuyên vào mạng lớn hơn các phần mềm truyền
thông hoặc như là một phần của mashup hoặc plugin vào nền cơ sở như là dịch vụ.
Các nhà cung cấp SaaS xác định chi phí của phần mềm dựa theo yêu cầu người sử
dụng (per-user basis), trường hơp̣ số người sử duṇg chỉ đaṭ con số cực tiểu thì thường
phải cộng thêm phí tổn cho băng thông và không gian lưu trư dữ liệu.
Ngoài những đặc tính nêu trên, SaaS còn có những lợi thế như sau:
Cộng đồng người sử dụng luôn có được tính năng, chức năng mới nhất của các phần
mềm dịch vụ được cung cấp.
Cộng đồng người sử dụng luôn được đáp ứng với những sản phẩm tốt nhất trong thực
tế với giá thành hạ nhất có thể.
1.1.2.3 Tính toán theo yêu cầu (Utility Computing)
Tính toán theo yêu cầu đặt trọng tâm vào mô hình nghiệp vụ và dựa vào đó để cung
cấp các dịch vụ tính toán. Nói một cách đơn giản, dịch vụ tính toán là những gì mà
người sử dụng nhận được các tài nguyên tính toán từ các nhà cung cấp dịch vụ (bao
gồm phần cứng và phần mềm ) và thanh toán cho những phần đã dùng (“pay by the
drink”), giống như việc sử dụng dịch vụ điện dân dụng trong các gia đình.

Hình 1.4. Mô hình Tính toán theo yêu cầu
Tất cả các tài nguyên tính toán được cung cấp cho khách hàng đều dưới dạng các dịch
vụ theo yêu cầu, bao gồm phần cứng (HaaS – Hardware as a Service), cơ sở hạ tầng
(IaaS – Infrastructure as a service) và nền (PaaS- Platform as a Service) tất cả đều được
cung cấp như là các dịch vụ[4].
Tính toán theo yêu cầu đem lại lợi ích về mặt kinh tế khi chi phí được giảm bớt . Các
trung tâm tích hợp dữ liệu thường sử dụng không hết công suất , nhiều tài nguyên, như
máy chủ thường chỉ dùng 85% thời gian vận hành. Tính toán theo yêu cầu cho phép
các công ty chỉ phải trả cho những tài nguyên tính toán thực mà họ sử dụng.
15

Hình thức tính toán này đã xuất hiện từ lâu này đang được thổi một luồng gió mới từ
Amazon.com, Sun, IBM và một số công ty cung cấp kho lưu trữ và máy chủ ảo theo
nhu cầu khác. Trong tính toán theo yêu cầu, khối những tài nguyên tính toán, như các
bộ xử lý và bộ nhớ, trong vai trò một dịch vụ trắc lượng tương tự với các công trình hạ
tầng kỹ thuật truyền thống chẳng hạn như điện lực hay mạng điện thoại [5]. Hiện đa số
doanh nghiệp coi tính toán theo yêu cầu như một giải pháp bổ sung , phục vụ những
công việc không mang tính trọng tâm. Nhưng về lâu dài nó sẽ thay thế một phần trung
tâm cơ sở dữ liệu.
Tính toán theo yêu cầu có những ưu điểm:
Quản trị đơn giản: Giảm thiểu được thời gian sử duṇg các tài nguyên và giảm được độ
phức tạp trong quản trị hệ thống. Tính toán theo yêu cầu cần những tài nguyên tính
toán ở phạm vi rộng , được chuẩn hóa , đa dạng và không phụ thuộc nhiều vào phần
cứng và phần mềm khi thực hiện công việc.
Khả năng tính toán phù hợp với nhu cầu nghiệp vụ . Các nhà quản trị quản lý được sự
tăng trưởng về nhu cầu tính toán cũng như các tài nguyên xử lý nghiệp vụ , tránh được
thời gian chết của các tài nguyên (downtime) và hiện tượng bị trễ do thay đổi các nhu
cầu.
Chi phí thấp (cost-effective). Chi phí cho cơ sở hạ tầng tính toán đáp ứng các yêu cầu thay
đổi nghiệp vụ là thấp, mặc dù yêu cầu nghiệp vụ tăng.
1.1.2.4 Dịch vụ web (Web service)
Dịch vụ web là sự kết hợp các máy tính cá nhân với các thiết bị khác, các cơ sở dữ
liệu và các mạng máy tính để tạo thành một cơ cấu tính toán ảo mà người sử dụng có
thể làm việc thông qua các trình duyệt. Bản thân các dịch vụ này sẽ chạy trên các máy
phục vụ trên nền Internet chứ không phải là các máy tính cá nhân, do đó có thể chuyển
các chức nǎng từ máy tính cá nhân lên Internet.

Hình 1.5. Mô hình dịch vụ Web
Người sử dụng phần mềm yêu cầu các dịch vụ (Service Requester) thông qua SOAP
(Simple Object Access Protocol) và chuyển các yêu cầu đó cho bộ phận môi giới
Service Broker thông qua WSDL (Web Services Description Language).
Người sử dụng có thể làm việc với các dịch vụ thông qua bất kỳ loại máy nào có hỗ trợ
dịch vụ web và có truy cập Internet , kể cả các thiết bị cầm tay. Do đó các dic̣h vu ̣web

Tác giả

Nguyễn Hữu Cảnh

Nhà xuất bản

Đại học Công nghệ

Năm xuất bản

2012

Người hướng dẫn

Đoàn Văn Ban

Định danh

00050001452

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Chủ đề

Công nghệ thông tin,Điện toán đám mây,Mô hình hóa hướng dịch vụ,Phần mềm quản lý

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Ứng dụng mô hình hướng dịch vụ và điện toán đám mây xây dựng phần mềm quản lý điều hành tại Viện Kinh tế – Bộ Xây dựng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *