Phát triển ứng dụng kết nối Facebook trên cơ sở giao thức Oauth (open authentication)
Phát triển ứng dụng kết nối Facebook trên cơ sở giao thức Oauth (open authentication)
Xem bên trong

Phát triển ứng dụng kết nối Facebook trên cơ sở giao thức Oauth (open authentication)

73 tr. + CD-ROM
Luận văn ThS. Hệ thống thông tin — Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012
Tổng quan về mạng xã hội ảo, mạng xã hội Facebook và ứng dụng Facebook. Nghiên cứu những vấn đề xác thực trong mạng xã hội và trình bày về xác thực mở Open Authentication. Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc cài đặt, triển khai hệ thống và kết quả đạt được khi chạy thử hệ thống. Đưa ra các kết quả đạt được, hướng mở rộng và phát triển hệ thống
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN LỄ

ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG KẾT NỐI FACEBOOK
TRÊN CƠ SỞ GIAO THỨC OAUTH
(OPEN AUTHENTICATION)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hải Phòng – 2012

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN LỄ

ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG KẾT NỐI FACEBOOK
TRÊN CƠ SỞ GIAO THỨC OAUTH
(OPEN AUTHENTICATION)

Ngành : Công nghệ thông tin
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin
Mã số : 60 48 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HẢI CHÂU

Hải Phòng – 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN LỄ

ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG KẾT NỐI FACEBOOK
TRÊN CƠ SỞ GIAO THỨC OAUTH
(OPEN AUTHENTICATION)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hải Phòng – 2012

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN LỄ

ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG KẾT NỐI FACEBOOK
TRÊN CƠ SỞ GIAO THỨC OAUTH
(OPEN AUTHENTICATION)

Ngành : Công nghệ thông tin
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin
Mã số : 60 48 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HẢI CHÂU

Hải Phòng – 2012

3
Mục lục
Trang
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 5
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1. Mạng xã hội FaceBook 8
1.1. Tổng quan về mạng xã hội ảo 8
1.1.1. Lịch sử phát triển của mạng xã hội 8
1.1.2. Tình hình phát triển của mạng xã hội trên thế giới 10
1.1.3. Các thể loại mạng xã hội phổ biến 10
1.1.4. Chọn mạng xã hội nào? 11
1.2. Mạng xã hội Facebook 13
1.2.1. Lịch sử phát triển 13
1.2.2. Cơ chế hoạt động của Facebook 14
1.2.3. Cách thức làm việc 15
1.2.4. Các dạng ứng dụng trên Facebook hiện nay 16
1.2.5. Điểm mạnh và yếu của mạng Facebook 17
1.3. Ứng dụng trên Facebook 17
CHƯƠNG 2. Xác thực và xác thực bằng OAuth 18
2.1. Tổng quan về xác thực 18
2.1.1. Định nghĩa xác thực 18
2.1.2. Vấn đề xác thực người dùng và tầm quan trọng của nó 18
2.1.3. Các dạng xác thực 19
2.1.4. Các giao thức xác thực 19
2.1.5. Các phương thức về xác thực 22
2.2. Giao thức xác thực OAuth 23
2.2.1. Một số khái niêm liên quan 23
2.2.2. OAuth – phương thức xác thực mở 24
2.2.3. Cách hoạt động của OAuth 25
2.2.4. Phân biệt OAuth và OpenID 27
CHƯƠNG 3. Xây dựng ứng dụng kết nối Facebook (OAuth.F.B.) 28
3.1. Giới thiệu về Facebook Platform 28
3.2. Các đối tượng nền tảng của Facebook 28
3.2.1. Facebook API 28
3.2.2. Các phương thức của API 29
3.2.3. Data Store API 36
3.2.4. Thư viện khách 36
4
3.2.5. Ngôn ngữ đánh dấu Facebook – FBML 36
3.2.6. CSS 49
3.2.7. Ngôn ngữ truy vấn – FQL 49
3.2.8. Ngôn ngữ tạo script – FBJS 52
3.3. Xây dựng ứng dụng OAuth.F.B. 53
3.3.1. Mô tả môi trường thực nghiệm 53
3.3.2. Thiết kế OAuth.F.B. 54
3.3.3. Cơ sở dữ liệu của OAuth.F.B. 54
3.3.4. Sơ đồ hoạt động của ứng dụng OAuth.F.B. 56
3.3.5. Một số hàm sử dụng trong OAuth.F.B. 58
3.4. Sử dụng OAuth.F.B. 66
3.4.1. Đăng ký sử dụng 66
3.4.2. Sử dụng ứng dụng 69
3.4.3. Tính hợp ứng dụng OAuth.F.B. 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

5
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
OAuth Open Authentication
OA Open Authentication
WebApp Web Application
CSDL Cơ sở dữ liệu
OAuth.F.B. OAuth FaceBook
FBML Facebook Markup Language
FQL Facebook Query Language
LAMP Linux+Apache+MySql+PHP
CAS Central Authentication Service
SAML Secure Assertion Markup Language
WebSSO Web Single Sign On

6
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ mạng xã hội 9
Hình 1.2: Các mạng xã hội. 12
Hình 1.3: Mô hình web thông thường 14
Hình 1.4: Mô hình web Facebook 14
Hình 1.5: Mô hình web Facebook sử dụng cache 15
Hình 1.6: Cách thức làm việc của Facebook 15
Hình 2.1: Mô hình quá trình xác thực người dùng 20
Hình 2.2: Hệ thống xác thực người dùng của Gmail và Yahoo 21
Hình 3.1: Cách thức làm việc của Facebook API 29
Hình 3.2: Dòng chảy thông tin từ máy chủ ứng dụng đến trình duyệt của người dùng37
Hình 3.3: Sơ đồ hoạt động của OAuth.F.B. 56
Hình 3.4: Sơ đồ đăng ký sử dụng OAuth.F.B. 56
Hình 3.5: Sơ đồ xác nhận đăng ký sử dụng OAuth.F.B. 57
Hình 3.6: Sơ đồ chi tiết hoạt động của OAuth.F.B. 57
Hình 3.7: Trang nền của ứng dụng OAuth. Facebook 66
Hình 3.8: Trang yêu cầu đăng ký sử dụng dịch vụ OAuth. Facebook 67
Hình 3.9: Cập nhật điện thoại để đăng ký sử dụng dịch vụ thành công 67
Hình 3.10: Xác nhận số điện thoại thành công 68
Hình 3.11: Đã hoàn tất đăng ký 68
Hình 3.12: Demo sử dụng chức năngOAuth. FaceBook 69
Hình 3.13: Demo đọc tin mới, sử dụng OAuth.F.B. trên SSH 70
Hình 3.14: Tích hợp OAuth.F.B. lên website bán hàng 71

7
MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển, các mạng xã hội phát triển, việc trao
đổi thông tin trên mạng xã hội trở lên phổ biến. Bài toán đặt ra là cần có hệ thống có
thể cập nhật thông tin từ một hệ thống bán hàng, hay từ một hệ thống quản lý nội dùng
nào đó gửi nên mạng xã hội nhanh chóng. Hệ thống phải có thể dễ dàng tích hợp trên
nhiều website khác nhau.
Luận văn gồm các nội dụng như sau:
Mở đầu: Giới thiệu về đề tài luận văn, ý nghĩa và tính khả thi của đề tài.
Chương 1. Mạng xã hội Facebook và cách phát triển ứng dụng Facebook:
Trình bày về mạng xã hội Facebook và các mạng xã hội phổ biến hiện này.
Chương 2. Xác thực và xác thực bằng OAuth: Trình bày về vấn đề xác thực
trong mạng xã hội và trình bày về xác thực mở Open Authentication.
Chương 3. Xây dựng ứng dụng trên Facebook: Trình bày các vấn đề liên quan
đến việc cài đặt và triển khai hệ thống. Kết quả đạt được khi chạy thử hệ thống.
Kết luận: Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được. Hướng mở rộng, phát triển
hệ thống.

8

CHƯƠNG 1. Mạng xã hội FaceBook
1.1. Tổng quan về mạng xã hội ảo
1.1.1. Lịch sử phát triển của mạng xã hội
Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate
với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997
với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích.
Năm 2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu
thành viên ghi danh, tuy nhiên sự phát triển quá nhanh này cũng là con dao hai lưỡi:
server của Friendster thường bị quá tải mỗi ngày, gây bất bình cho rất nhiều thành
viên.
Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video)
và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, các thành viên cũ
của Friendster cũng lũ lượt chuyển qua MySpace và trong vòng một năm, MySpace
trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn
News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.
Năm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống
mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình “Facebook Platform” cho phép thành
viên tạo ra những công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác
dùng. Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được thành công vược bực, mang lại
hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình
19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày.
*) Cấu thành
Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá nhân,
một doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó
Liên kết (tie): là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể có nhiều
kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất, mạng xã hội là một đơn đồ thị vô hướng các mối
liên kết phù hợp giữa các nút. Ta có thể biểu diễn mạng liên kết này bằng một biểu đồ
mà các nút được biểu diễn bởi các điểm còn các liên kết được biểu diễn bởi các đoạn
thẳng.
9

Hình 1.1: Sơ đồ mạng xã hội
Ví dụ lan truyền tin: Mạng có 1.000.000 thành viên liên thông, mỗi thành viên
thuộc ít nhất 1 nhóm trung bình khoảng 100 cá thể. Một bản tin A được đăng lên bởi
thành viên nào đó, lần thứ nhất tin A lan truyền đến 100 thành viên trong nhóm.
Lần thứ 2, mỗi thành viên lại lan truyền tiếp cho các thành viên thuộc nhóm
khác, số thành viên biết A có thể là 100 x 100 = 10.000.
Lần thứ 3, lại lan truyền như trên, số thành viên biết A có thể là 100 x 10.000 =
1.000.000.
Như vậy chỉ sau 3 lần lan tin một triệu thành viên có thể biết tin A. Tuy nhiên
thời gian loan tin còn phụ thuộc vào việc các thành viên có online hay không? Nếu
mọi người đều online thì tin A ngay lập tức tin được lan toàn mạng.
*) Mục tiêu
Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ
thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian.
Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu cầu công
cộng chung và những giá trị của cộng đồng.
Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức
xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết
các tổ chức xã hội.
10
1.1.2. Tình hình phát triển của mạng xã hội trên thế giới
MySpace: Phù hợp với mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu dành cho lứa tuổi thanh
thiếu niên, tuy nhiên một số ca sĩ cũng chọn nơi đây là nơi chia sẽ và lăng xê tên tuổi.
Facebook: Phù hợp với mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu dành tầng lớp trí thức (bao
gồm sinh viên, các học sinh trung học và các công dân lớn tuổi khác).
Yahoo! 360: Phục vụ cho nhu cầu viết blog nhiều hơn là để giao lưu.
Ngoài ra còn có: Flickr, Flixster, Fotolog, Friendster, Hi5, imeem, Orkut,
PerfSpot, SS Free, Tagged.com, Windows Live Spaces….
Mạng xã hội là món ăn tinh thần với người dân trên toàn thế giới, đặc biệt với
các thanh thiếu niên. Trước sự ảnh hưởng mạnh mẽ của mạng xã hội đối với các bạn
trẻ, một nghiên cứu mang tên “Pew/Internet & American Life” đã ra đời, theo đó mối
quan hệ giữa “teen” và mạng xã hội đã cho thấy những kết quả thú vị.
Pew Internet & American Life là một dự án nghiên cứu về sự ảnh hưởng của
mạng Internet đối với mọi mặt của cuộc sống người dân trên toàn thế giới như gia
đình, giáo dục, sứ khỏe, chính trị…Nghiên cứu này được thực hiện bởi 4 nhà xã hội
học người Mỹ là Amanda Lenhart, Mary Madden, Alexandra Rankin Macgill và
Aaron Smith.
1.1.3. Các thể loại mạng xã hội phổ biến
Ego centric. Là mạng xã hội lấy cá nhân làm trung tâm. Các hoạt động xã hội
sẽ xoay quanh bản thân mình, vì thế người ta gọi loại này là Ego centric. Điển hình
cho dạng này là MySpace, VietSpace và phần nào là Mash của Yahoo, Y360 cũng có
một chút. Đặc điểm là trang chủ càng dễ tùy biến càng tốt, càng nhiều thứ để trưng bày
càng tốt, nhiều người lập trình Widget giúp mình trưng bày càng tốt. Lựa chọn tốt là
MySpace, Mash.
Relationship centric. Mạng xã hội loại này lấy mối quan hệ giữa cá nhân
người dùng và bạn bè làm trung tâm. Nó giúp chúng ta biết được bạn mình đang làm
gì, nhóm bạn mình đang làm gì, cũng như giúp những người quan tâm tới ta biết ta
đang làm gì. Điển hình cho dạng này là FaceBook, Twitter, Y360, Mash. Việt nam có
một số mạng xã hội loại này đã ra mắt. Đặc điểm của mạng này là mối quan hệ càng
thật, càng thắt chặt càng tốt, các tính năng phải hỗ trợ tối đa các nhu cầu này.
Content centric. Đặc điểm chung của mạng loại này là nhằm trưng bày content
do mình hoặc nhóm của mình tạo ra cho bạn bè và công chúng (Bài viết, ảnh,
audio/video, v.v…).
Opera (phổ biến ở VN) , LiveSpace (phổ biến ở châu Âu), Y360 (phần My
Page). Loại này giúp dàn trang dễ dàng, có các tính năng cần thiết giúp chúng ta công
khai mọi loại nội dung, một chút kết nối bạn bè và giao tiếp. Có thể nói nó gần như
phần My Page của Y360, nhưng linh hoạt hơn, tùy biến cao hơn.
Ning, v.v… Loại này thiên về nội dung nhóm, tạo điều kiện cho một nhóm cùng
công khai, chia sẻ nội dung. Ý tưởng vậy, nhưng thực tế các mạng này rất yếu ớt.
11
YouTube, MetaCafe, Clipvn của Việt nam, flickers, … Các nhóm này gọi là
mạng xã hội có thể là không chính xác, có thể gọi nhóm này là hệ thống chia sẻ nội
dung có tính năng mạng xã hội.
Wordpress, Blogger, TypePad, Y360 blog, Opera Blog, Live Spaces Blog.
Nhóm này có thể gọi là mạng xã hội nhưng xếp nhóm này vào loại blogging platform
thì chính xác hơn. Nhưng nhiều người Việt nam thực chất đang sử dụng blog mà nghĩ
là đang sử dụng mạng xã hội.
Các mạng kết hợp 3 dạng mạng trên chỉ là dạng cơ bản, còn rất nhiều loại mạng
xã hội khác là sự pha trộn giữa các loại này, cũng như nhắm các mạng chuyên biệt cho
từng mảng nội dung, công nghệ, ….
1.1.4. Chọn mạng xã hội nào?
*) Yahoo 360. Không thể không nhắc tới Yahoo 360 vì đây là hệ thống thống
trị thị trường mạng xã hội Việt nam, đặc biệt là thống trị trên cả 3 phương diện: Ego,
Relationship và content. Tuy vậy trên thế giới Y360 lại gần như không có địa vị. Lý do
đơn giản, trên internet khi anh cố là mọi thứ anh sẽ không là ai. Và trên từng phương
diện Ego, Relationship hay content, Y360 lại rất yếu ớt, kém hẳn các nền tảng mạng
xác hội khác. Tuy vậy, đặc điểm thị trường Việt nam là người dùng chưa khó tính,
cộng với nỗi lo ngại về mất độc giả, mất bạn bè nên Y360 vẫn còn vị trí. Tuy vậy, xu
hướng người dùng chuyển sang WordPress, Blogger, Opera, Mash và FaceBook bắt
đầu nhận thấy rõ.
Yahoo rời bỏ Y360 là điều không thể tránh khỏi, nhưng có thể yên tâm rằng
Yahoo đã đảm bảo cho tất cả người dùng chuyển đổi hoàn hảo, có trách nhiệm.
*) WordPress. Đây là lựa chọn lý tưởng cho blogger chuyên nghiệp. Những ai
đặt mối quan tâm hàng đầu vào nội dung viết cho độc giả diện rộng chứ không chỉ giới
hạn cho gia đình, bạn bè. Tự tin rằng nội dung của mình sẽ được mọi người theo dõi
mà không cần tới danh sách bạn bè (friendlist) trên Y360.
Cần một nền tảng blogging tạo điều kiện cho việc viết, tương tác với độc giả,
tương tác với blogger cùng mối quan tâm khác thông qua các tính năng tuyệt vời về:
comment, tagging, trackback, blog roll, RSS, social media sharing, và hàng ngàn add-
on khác phục vụ content blogging.
Tự hosting hoặc host miễn phí trên wordpress. Khả năng xây dựng nhóm
blogger liên quan cùng viết. 5 xu cũng như một số người hay viết khác nên ngay lập
tức vứt bỏ Y360 và chuyển sang hệ thống này.
*) Opera, Live Space. Những ai quan tâm nhiều tới viết cho gia đình, bè bạn,
nhật ký cá nhân, album ảnh – có thể cân nhắc việc chuyển sang Opera, LiveSpace. Hai
nền tảng này linh hoạt và dễ cấu hình hơn Y360. Tuy vậy việc chuyển đổi chưa hẳn là
cần thiết, vì giá trị nhận được sẽ không lớn bằng việc đánh mất các quan hệ xã hội
đang có. Trừ trường hợp đa số bạn bè của mình đã chuyển sang Opera hoặc
LiveSpace.
12
Nguyên tắc chung: Trừ trường hợp blogger chuyên nghiệp, nguyên tắc căn bản
của việc lựa chọn mạng xã hội là bạn ở đâu thì mình ở đấy. Cũng không nên ngần ngại
việc duy trì song song cùng một lúc 2 hệ thống mạng xã hội, cuối cùng thì tất cả mọi
người sẽ chạy về nơi phù hợp với mình nhất, vì thế cũng nên thử các loại mạng xã hội
trước khi chọn một loại phù hợp nhất cho riêng mình.

Hình 1.2: Các mạng xã hội.
*) Facebook là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phổ biến, nó là một sáng
tạo độc đáo dành cho sinh viên và mở ra cho bất cứ ai có thư điện tử. Facebook cho
người dùng một khoảng không gian để tạo profile và kết nối với bạn bè. Facebook có
những tiện ích như chat, chia sẻ hình ảnh, liên kết, nhóm ưa thích, status messages và
tin thời sự (feed).
Facebook là một bước tiến lớn của mạng xã hội, ban đầu được Zuckerberg lập
trình để tạo ra một mạng kết nối hấp dẫn cho bạn bè, sản phẩm này được sử dụng nội
bộ cho sinh viên ĐH harvard và sau này nhân rộng ra khắp thế giới với hơn 49 triệu
thành viên đang hoạt động. Nó là một nền tảng phát triển giúp cho người sử dụng có
thể tạo ra những ứng dụng của riêng mình. Người dùng có thể thêm vào bất kì những
ứng dụng nào mà họ muốn, sau đó tổng hợp và sắp xếp lại trong hồ sơ cá nhân.
13
1.2. Mạng xã hội Facebook
1.2.1. Lịch sử phát triển
Facebook là một website mạng xã hội truy cập miễn phí do công ty Facebook
Inc điều hành và sở hữu tư nhân. Người dùng có thể tham gia các mạng lưới được tổ
chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết và giao tiếp với
người khác. Mọi người cũng có thể kết bạn và gửi tin nhắn cho họ, và cập nhật trang
hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè biết về chúng.
Tên của website nhắc tới những cuốn sổ lưu niệm dùng để ghi tên những thành
viên của cộng đồng campus mà một số trường đại học và cao đẳng tại Mỹ đưa cho các
sinh viên mới vào trường, phòng ban, và nhân viên để có thể làm quen với nhau tại
khuôn viên trường.
Facebook mở đầu là một phiên bản Hot or Not của đại học Harvard với tên gọi
Facemash. Mark Zuckerberg, khi đang học năm thứ hai tại Harvard, đã dựng nên
Facemash vào ngày 28 tháng 10 năm 2003. Ngày 4 tháng 2 năm 2004, Zuckerman
thành lập “The Facebook”, ban đầu đặt tại thefacebook.com. Việc đăng ký thành viên
ban đầu giới hạn trong những sinh viên của đại học Harvard, và trong vòng một tháng
đầu tiên, hơn một nửa số sinh viên tại Harvard đã đăng ký dịch vụ này.
Eduardo Saverin (lĩnh vực kinh doanh), Dustin Moskovitz (lập trình viên),
Andrew McCollum (nghệ sĩ đồ họa), và Chris Hughes nhanh chóng tham gia cùng với
Zuckerberg để giúp quảng bá website. Vào tháng 3 năm 2004, Facebook mở rộng sang
Stanford, Columbia, và Yale. Việc mở rộng tiếp tục khi nó mở cửa cho tất cả các
trường thuộc Ivy League và khu vực Boston, rồi nhanh chóng đến hầu hết đại học ở
Canada và Hoa Kỳ.
Tháng 6 năm 2004, Facebook chuyển cơ sở điều hành đến Palo Alto,
California. Công ty đã bỏ chữ The ra khỏi tên sau khi mua được tên miền
facebook.com vào năm 2005.
Tới tháng 9 năm 2005, Facebook ra mắt phiên bản trung, Zuckerberg gọi nó là
một bước logic tiếp theo. Vào thời gian đó, các mạng của trường trung học bắt buộc
phải được mời mới được gia nhập. Facebook sau đó mở rộng quyền đăng ký thành
viên cho nhân viên của một vài công ty, trong đó có Apple Inc và Microsoft.
Tiếp đó vào ngày 26 tháng 9 năm 2006, Facebook mở cửa cho mọi người trên
13 tuổi với một địa chỉ email hợp lệ. Vào tháng 10 năm 2008, Facebook tuyên bố nó
đã thiết lập một trụ sở quốc tế tại Dublin, Ireland.

Tác giả

Trần Văn Lễ

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2012

Người hướng dẫn

Nguyễn Hải Châu

Định danh

00050001541

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Chủ đề

Hệ thống thông tin,Mạng xã hội,Oauth,Giao thức truyền thông,Facebook

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Phát triển ứng dụng kết nối Facebook trên cơ sở giao thức Oauth (open authentication)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *