Nghiên cứu giải pháp phát triển và nâng cao năng lực thông tin đường sắt thuộc tổng công ty đường sắt Việt Nam
Nghiên cứu giải pháp phát triển và nâng cao năng lực thông tin đường sắt thuộc tổng công ty đường sắt Việt Nam
Xem bên trong

Nghiên cứu giải pháp phát triển và nâng cao năng lực thông tin đường sắt thuộc tổng công ty đường sắt Việt Nam

94 tr. + CD-ROM
Trình bày tổng quan về hệ thống viễn thông đường sắt và hiện trạng hệ thống viễn thông đường sắt Việt Nam, đi sâu tìm hiểu thực trạng của hệ thống truyền dẫn và các thiết bị đang được sử dụng, đặc biệt một số tổng đài số đang được sử dụng trên mạng viễn thông đường sắt, từ đó đưa ra một số giải pháp kỹ thuật của hệ thống thông tin đường sắt Việt Nam, cách vận hành khai thác hệ thống và xây dựng trung tâm điều hành thông tin
Luận văn ThS. Công nghệ điện tử-viễn thông 60 52 70 Trường Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội
Electronic Resources

0.00

Mã: V_L0_01381 Danh mục: Từ khóa: , ,

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

3
MỤC LỤC

Trang phụ bìa Trang
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Các từ và ký hiệu viết tắt 5
Danh mục các bảng 7
Danh mục hình vẽ 8
Mở đầu 9
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG ĐƯỜNG SẮT 11
1.1 Giới thiệu 11
1.2 Cấu trúc mạng viễn thông đường sắt 11
1.3 Các phương thức truyền dẫn 14
1.4 Hệ thống chuyển mạch 15
Chương 2: Hệ thống truyền DẫN 16
2.1 Hệ thống thông tin dây trần 16
2.1.1 Máy tải ba 16
2.1.2 Thiết bị thông tin chuyên dụng đường sắt 19
2.2 Hệ thống thông tin vô tuyến 26
2.2.1 Vi ba SIS 26
2.2.2 Vi ba G COM 27
2.3 Hệ thống thông tin quang 30
2.3.1 Tổng quan 33
2.3.2 Cấu hình mạng 31
2.3.3 Mạng quản lý hệ thống SDH 34
2.3.4 Thiết bị truyền dẫn SDH 37
2.3.4.1 Thiết bị 1660SM 42
2.3.4.2 Thiết bị 1650SMC 44
2.3.4.3 Thiết bị 1640FOX 41
2.3.4.4 Thiết bị kết nối chéo 1515 CXC 44
2.3.4.5 Thiết bị ghép kênh 2Mb/s 1511BA 46
2.3.4.6 Quản lý mạng 48
2.3.5 Hệ thống thiết bị kết nối với quân đội 54
2.3.5.1 Thiết bị MP 2100 54
2.3.5.2 Thiết bị DXC 8R 58
Chương 3: Hệ thống chuyển mạch 64

4
3.1 Tổng đài SR1000 64
3.2 Tổng đài Definity 67
3.3 Tổng đài Mattra 6550 69
Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực mạng viễn thông đường sắt 73
4.1 Phương hướng hiện đại hoá mạng viễn thông đường sắt 73
4.2 Lựa chọn công nghệ và phương án kỹ thuật 75
4.2.1 Hệ thống truyền dẫn 75
4.2.2 Hệ thống đồng bộ 80
4.2.3 Hệ thống quản lý mạng SDH 83
4.2.4 Hệ thống chuyển mạch 85
4.2.5 Hệ thống thông tin chuyên dùng 88
4.2.6 Hệ thống giám sát, cảnh báo, đo tại tuyến 90
4.2.7 Hệ thống truyền số liệu 91
Kết luận 93
Tµi liÖu tham kh¶o 94

5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT
TẮT
NỘI DUNG Ý NGHĨA
ADM Add and Drop Multiplexer Khối ghép kênh Xen / Tách
ATM Asynchronous Transfer Module
Phương thức chuyển giao không
đồng bộ
AUX AUXiliary Phụ trợ
CAS Channel Associated Signalling Báo hiệu kênh riêng
CCS Channel Common Signalling Báo hiệu kênh chung
CD Speaker Loa ngoài
CPC Communication Processor Card Card xử lý thông tin
CRC Cyclic redundancy check Mã vòng kiểm tra
CT Craft Terminal Thiết bị truy cập
CU Control unit Phần điều khiển
CXC Cross connect Kết nối chéo
DCC Data Communication Channel Kênh truyền số liệu
DCN Data Communication Network Mạng truyền số liệu
DXC Digital Cross-Connect Kết nối chéo số
EC Equipment Control Điều khiển thiết bị
EPROM Read only memory Bộ nhớ chỉ đọc
EPS Equipment Protection Switching Chuyển mạch bảo vệ thiết bị
FOX Fiber Optic Extender Bộ lặp quang
FXO Foreign Exchange Office Thiết bị nhận tín hiệu tại tổng đài
FXS Foreign Exchange Station Thiết bị nhận tín hiệu đầu xa
GNE Gateway network Element Kết nối chủ
HDSL High data rate subcriber line Đường thuê bao số tốc độ cao
ISDN
Intergrated Services Digital
Network
Mạng tích hợp đa dịch vụ số
LAN Local Area Network Mạng khu vực cục bộ
MDF Medium-density fibreboard Giá phối dây
MUX Multiplexer Bộ hợp kênh
NE Network Element Thành phần mạng
NECTAS
Network Equipment Craft Terminal
Application Software
Phần mềm ứng dụng truy cập tại
chỗ hệ thống thiết bị
NMS Network Management System Hệ thống quản lý mạng

6
OW Optical wire Cáp quang
PCM Pulse code modulation Điều chế xung mã
PDH Plesiochronous Digital Hierarchy Phân cấp số cận đồng bộ
PSTN Public Switched Telephone Network
Mạng chuyển mạch điện thoại
công cộng
RAM Random acess memory Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
SNCP Sub-Network Connection Protection Bảo vệ kết nối mạng phụ
SNMP
Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng

7
Danh môc c¸c b¶ng

STT TÊN BẢNG NỘI DUNG
1 BẢNG 1.1 HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH SỬ DỤNG TRONG
MẠNG
2 Bảng 2.1 Băng tần truyền dẫn trên đường dây và sự sắp đặt của 4 hệ thống
3 BẢNG 2.2 ĐẶC TÍNH CỦA GIAO DIỆN CÁP QUANG
4 Bảng 4.1 Phân cấp đồng bộ số
5 BẢNG 4.2 CÁC NGUỒN ĐỒNG HỒ SỬ DỤNG TRONG THỰC TẾ

8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT TÊN HÌNH NỘI DUNG
1 Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống truyền dẫn SDH
2 Hình 2.2 Cơ chế dự phòng STM4
3 Hình 2.3 Cơ chế dự phòng STM1
4 Hình 2.4
Sự xen tách kênh từ đường trục đến tổng đài hệ thống truyền dẫn
SDH
5 Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống quản lý
4 Hình 2.6 Sơ đồ chi tiết mạng quản lý & các giao diện ghép nối
7 Hình 2.7 Thiết bị 1660SMC
8 Hình 2.8 Thiết bị 1650
9 Hình 2.9 Thiết bị FOX 1640
10 Hình 2.10 Mặt trước và mặt sau 1511
11 Hình 2.11 Khe cắm trên panel của MUX
12 Hình 2.12 Sơ đồ kết nối mạng quản lý dùng phần mềm NECTAS
13 Hình 2.13 Các giao diện chính trên màn hình
14 Hình 2.14 Hệ thống quản lý mạng dùng HĐH UNIX
15 Hình 2.15 Các giao diện và menu chính của hệ thống quản lý mạng
16 Hình 2.16 Cấu hình mạng truyền dẫn tại Trung tâm Thông tin Đường sắt
17 Hình 2.17 Khung theo chuẩn G732N
18 Hình 2.18 Các dạng báo hiệu
19 Hình 2.19 Mặt trước của module HS-QN
20 Hình 2.20 Các ứng dụng cơ bản của module HS-QN
21 Hình 2.21 Chức năng và giao diện hệ thống
22 Hình 3.1
Cấu hình dự phòng nóng cho các khối RCU, RSCU và vòng
Ring
23 Hình 3.2 Các khối chức năng hệ thống Mattra 6550

9
Më ®Çu
Việt Nam đang đứng trước những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng
bảo vệ tổ quốc và công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong xu thế hội nhập quốc tế.
Là doanh nghiệp nhà nước chủ lực về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và thông
tin tín hiệu đường sắt, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đang tiếp tục từng
bước tự đổi mới, tiếp tục phát triển. Nhưng thực tế cơ sở hạ tầng và thông tin tín
hiệu đường sắt chỉ mới thực hiện chiến lược tăng tốc phát triển, hiện đại hoá chứ
chưa thực hiện được chiến lược hội nhập và phát triển.
Trong bối cảnh các hệ thống thông tin số hiện đang phát triển rất mạnh
mẽ trên toàn thế giới và đã thay thế hầu hết các hệ thống thông tin tương tự, ở
nước ta, có thể nói rằng hiện nay gần như tất cả các hệ thống chuyển mạch và
truyền dẫn của ngành Bưu điện đều đã được số hoá. Nhưng đối với ngành
Đường sắt, tiến trình số hoá các hệ thống thông tin tín hiệu mới bắt đầu triển
khai ở một số tuyến một cách không đồng bộ. Hiện tại các hệ thống truyền dẫn
đường trục và hệ thống chuyển mạch đang được gấp rút hoàn thiện để đưa vào
vận hành khai thác.
Điều quan trọng là khi Việt Nam ra nhập WTO, thị trường Việt Nam (bao
gồm thị trường khoa học công nghệ) được mở cửa, cần thiết phải nhận thức rõ
vai trò và tầm quan trọng của WTO đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu nói
chung cũng như sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng. Ngành
Đường sắt Việt Nam đã coi đây là một bước quan trọng trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế. Do đó cơ sở hạ tầng và thông tin tín hiệu phải được đầu tư hợp
lý một cách đồng bộ để nâng cấp, thay mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến
trên thế giới. Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và nâng cao chất
lượng với tất cả các loại hình dịch vụ của vận tải đường sắt.
Trong Đường sắt Việt Nam (ĐSVN), hệ thống thông tin đường sắt đóng
vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn chạy tàu, điều độ chỉ huy chạy
tầu, trực tiếp liên quan đến an toàn và hiệu quả sản xuất của kinh doanh vận tải
đường sắt. Tuy nhiên hiện nay trên hầu hết các tuyến đường sắt, hệ thống thông
tin đều đang sử dụng các thiết bị kỹ thuật tương tự. Hệ thống này đã không còn
thoả mãn chiến lược tăng tốc phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Với việc
nghiên cứu “Hệ thống thông tin Đường sắt và các giải pháp nâng cao năng lực
thông tin” đã trở thành nội dung quan trọng cho chiến lược “Hiện đại hoá thông
tin tín hiệu đường sắt Việt Nam”.
Hệ thống thông tin được nghiên cứu trong luận văn dựa trên cơ sở tổng
hợp các công nghệ tiên tiến đã được triển khai rộng rãi trong ngành đường sắt ở

10
các quốc gia phát triển trên thế giới, nhằm đưa ra giải pháp tối ưu cho hệ thống
thông tin đường sắt Việt Nam.
Cấu trúc luận văn gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống viễn thông Đường sắt. Trong đó trình bày
hiện trạng hệ thống viễn thông Đường sắt Việt Nam.
Chương 2: Các hệ thống truyền dẫn đang được sử dụng trên mạng viễn thông
đường sắt. Chương này tìm hiểu sâu hơn về hệ thống truyền dẫn và các thiết bị
đang được sử dụng trên mạng để từ đó đặt ra được giải pháp thiết thực nâng cao
năng lực của hệ thống truyền dẫn.
Chương 3: Hệ thống chuyển mạch, tìm hiểu một số tổng đài số đang được sử
dụng trên mạng viễn thông đường sắt đặt nền móng cho vấn đề quy hoạch mạng
viễn thông một cách hiệu quả hướng đến hội nhập với các công nghệ mới trên
thế giới.
Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực mạng viễn thông, đây là phần giới
thiệu một số giải pháp kỹ thuật cho hệ thống đồng thời đưa ra các kiến nghị xây
dựng hệ thống viễn thông Đường sắt. Trong chương này nghiên cứu chi tiết giải
pháp kỹ thuật của hệ thống thông tin đường sắt Việt Nam, vận hành khai thác
quản lý hệ thống và giải pháp tổng thể xây dựng trung tâm điều hành thông tin.
Sau một thời gian nghiên cứu, đặc biệt được sự giúp đỡ của thầy giáo
PGS. TS. Trần Quang Vinh – Đại học Quốc gia Hà Nội, đến nay luận văn đã
hoàn thành.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà nội, ngày 1 tháng 12 năm 2007

11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG ĐƯỜNG SẮT
1.1 Giới thiệu
Mạng viễn thông đường sắt là một mạng viễn thông chuyên ngành, mục
đích chính của hệ thống là để phục vụ cho điều khiển thông tin và đảm bảo an
toàn cho những chuyến tàu ngược xuôi khắp các tuyến đường sắt Việt Nam. Tuy
nhiên trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành thông tin
đường sắt đã bắt đầu phải thay đổi để bắt kịp sự phát triển của thế giới. Hệ thống
thông tin không chỉ còn phục vụ cho mục đích chạy tàu mà nó còn phát triển
dịch vụ hiện đại để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế và đa dạng ngành nghề
kịp thời phát triển với hệ thống viễn thông thế giới. Chính vì sự thay đổi đó
ngành thông tin đường sắt đang phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng và phát
triển các dịch vụ viễn thông hiện đại.
Với đặc thù của hệ thống đường sắt trải dài trên hàng nghìn kilomet mạng
lưới hình xương cá, ở đâu có đường sắt ở đó có thông tin tín hiệu đường sắt, bởi
việc đảm bảo thông tin là rất quan trọng đối với sự an toàn của các đoàn tàu.
Chính vì vậy, dù phát triển dịch vụ hiện đại đến đâu thì mục dích sống còn của
hệ thống viễn thông đường sắt vẫn là đảm bảo thông tin thông suốt trên các
tuyến đường sắt.
Trên mạng viễn thông đường sắt hiện đang sử dụng đan xen các thiết bị
cũ và mới trên một số tuyến như Việt trì, Yên Bái vẫn đang sử dụng các thiết bị
lạc hậu như thiết bị tải ba, tổng đài nhân công, hệ thống dây trần… Một số tuyến
đường trọng điểm khác như Hà nội- TP Hồ Chí Minh, Hà nội- Hải Phòng đã
được trang bị hệ thống thông tin quang hiện đại.
Tùy theo từng mục đích sử dụng mà hệ thống thông tin đường sắt chia
thành các hình thức sau:
+ Thông tin đường dài: Là thông tin kết nối qua các tổng đài của các khu
vực theo sự phân chia tổ chức hành chính, đó là các Công ty Thông tin tín
hiệu đường sắt Hà nội, Vinh, Đà nẵng, Sài gòn, Bắc giang.
+ Thông tin nội hạt: Là thông tin liên lạc giữa các tổng đài trong mỗi Công
ty Thông tín tín hiệu Đường sắt.
+ Thông tin chuyên dụng: Là hệ thống thông tin phục vụ cho điều độ viên
tại trung tâm chỉ huy điều độ chạy tàu với từng khu đoạn và thông tin điện
thoại hành chính phục vụ cho liên lạc giữa các ga.
1.2 Cấu trúc mạng viễn thông đường sắt
Mạng viễn thông đường sắt được chia làm 5 tuyến và được quản lý bởi 5
Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt khác nhau với các tuyến như sau:
+ Tuyến Hà nội- Sài gòn

12
+ Tuyến Hà nội- Lào Cai
+ Tuyến Hà Nội – Hải Phòng
+ Tuyến Hà nội – Kép – Hạ Long
Hệ thống mạng truyền dẫn đường trục và liên tỉnh do các Công ty Thông
tin tín hiệu đường sắt Hà Nội, Bắc Giang, Vinh, Đà Nẵng và Sài Gòn quản lý,
vận hành và khai thác.
1. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Hà nội
a. Tuyến quản lý:
– Hà nội – Lào Cai: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Hà Nội đến ga Lào
Cai thuộc tuyến đường sắt khu vực phía Tây.
– Hà Nội – Hải Phòng: Bao gồm thiết bị và đường dây từ ga Hà Nội – ga Hải
Phòng thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng
– Hà Nội – Đồng Giao: quản lý các ga từ Hà Nội – Đồng Giao thuộc tuyến
đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chí Minh.
– Khu vực vành đai Hà Nội: quản lý các ga ngoại thành Hà Nội như; Gia Lâm –
Yên Viên – Đông Anh – bắc Hồng – Cổ Loa, Hà Đông…
b. Thiết bị quản lý
– Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: HICOM, MATTRA,
DEFINITY, SR1000 và một số tổng đài nhân công khác.
– Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng
lộ, phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD…
 Hệ thống thông tin vô tuyến: Các máy viba SIS, GCOM.
2. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Bắc Giang
a. Tuyến quản lý:
– Từ Sơn – Đồng Đăng: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Từ Sơn đến ga
Đồng Đăng thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng và liên vận Việt –
Trung.
– Kép – Hạ Long: Bao gồm thiết bị và đường dây khu vực đầu mối phía Bắc
Việt nam
– Kép – Lưu Xá: quản lý các ga từ Kép – Lưu Xá thuộc tuyến đường sắt Hà Nội
– Thái Nguyên.
– Đa Phúc – Quán Triều: quản lý các ga Đa Phúc – Quán Triều.
b. Thiết bị quản lý
– Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: DEFINITY
– Thiết bị truyền dẫn

13
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, TCT, máy
dưỡng lộ, phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin vô tuyến: Các máy viba SIS, AWA
3. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Vinh
a. Tuyến quản lý:
– Bỉm Sơn – Nhập ga Đồng Hới: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Bỉm
Sơn – ga Đồng Hới thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Sài Gòn.
b. Thiết bị quản lý
– Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: DEFINITY, MATRA
– Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng lộ,
phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD…
4. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Đà Nẵng
a. Tuyến quản lý:
– Đồng Hới – Diêu Trì: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Đồng Hới-ga
Diêu Trì thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Sài Gòn.
b. Thiết bị quản lý
– Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: HICOM, SR 1000
– Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng lộ,
phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD…
 Hệ thống thông tin vô tuyến : Vi ba số AWA
5. Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Sài Gòn
a. Tuyến quản lý:
– Diêu Trì- Sài Gòn: Bao gồm toàn bộ hệ thống thiết bị từ ga Đà Nẵng-ga Sài
Gòn thuộc tuyến đường sắt Hà Nội – Sài Gòn.
b. Thiết bị quản lý
– Thiết bị tổng đài; quản lý các tổng đài điện tử số như: HICOM, SR 1000
– Thiết bị truyền dẫn
 Hệ thống thông tin dây trần: máy tải ba VBO3, VBO12, máy dưỡng lộ,
phân cơ điều độ âm tần.
 Hệ thống thông tin quang: Thiết bị SDH, thiết bị RAD…
Riêng tuyến trục chính Hà Nội – Sài Gòn đã được đầu tư năm 2002 sử
dụng môi trường truyền dẫn cáp quang với tốc độ STM4, và hệ thống cáp quang
dự phòng với tốc độ luồng E1 kết nối vòng qua hệ thống cáp quang quân đội. Từ

14
ga Hà Nội đến các ga khu vực đầu mối truyền dẫn trên cáp đồng chôn trực tiếp,
ra khỏi khu vực đầu mối theo các tuyến phía bắc, phía tây và phía đông thì toàn
bộ hệ thống truyền dẫn thông tin đều sử dụng dây trần. Tổng số km dây trần
tương ứng với số km lý trình (vì hệ thống truyền dẫn thông tin chạy dọc theo các
tuyến đường sắt) và cộng thêm số lượng dây nhập trạm, nhập ga. Một số khác
do vị trí địa lý gần nhau song địa hình khá phức tạp do đó các tuyến này sử
dụng phương pháp truyền dẫn vô tuyến với các thiết bị vi ba.
Ngoài mô hình quản lý trên để đề phòng mạng thông tin đường sắt có sự
cố mất liên lạc thì tại mỗi trung tâm thông tin đều có các trung kế dự phòng qua
mạng viễn thông quốc gia.
1.3 Các phương thức truyền dẫn
Trong mạng viễn thông đường sắt hiện đang sử dụng rất nhiều phương
thức truyền dẫn khác nhau với nhiều chủng loại thiết bị từ những năm 70. Hệ
thống bao gồm các thiết bị như sau:
+ Hệ thống thông tin dây trần: Đây là phương thức truyền dẫn thông tin thoại và
fax trên một đôi dây trần. Hệ thống dây trần được kéo dọc trên các tuyến đường
sắt và được đặt trên các cột bê tông hoặc cột sắt tùy theo từng địa hình. Thiết bị
sử dụng cho hệ thống bao gồm các máy tải ba VBO 12 hoặc VBO 3 do Hungari
hoặc Trung Quốc sản xuất, ngoài ra tại các ga dọc đường còn sử dụng các máy
dưỡng lộ âm tần để truyền thông tin giữa hai ga kế tiếp.
+ Hệ thống thông tin vô tuyến: Phương thức truyền dẫn này được sử dụng để
truyền thông tin giữa hai trạm thông tin có khoảng cách địa lý vừa phải bằng
cách sử dụng hệ thống thiết bị Viba có thể là Viba SIS do Mỹ sản xuất hoặc G-
COM… Ngoài ra thông tin vô tuyến còn để sử dụng khi có bão lũ, hệ thống này
thường dùng để truyền thông tin nhân công và sử dụng các ký hiệu Mooc.
+ Hệ thống thông tin quang: Đây là hệ thống mới được đầu tư và đưa vào hoạt
động từ năm 2004, hệ thống này đang được đầu tư trên tuyến đường sắt trọng
điểm Hà nội – TP Hồ Chí Minh. Đây có thể coi là hệ thống truyền dẫn đường
trục và có ring back qua hệ thống cáp quang quân sự. Thiết bị đầu tư trên mạng
này là các thiết bị hiện đại với băng thông rộng và tốc độ cực lớn. Thiết bị được
sử dụng trên hệ thống này là các thiết bị của RAD, Alcatel….
1.4 Hệ thống chuyển mạch
Nhìn tổng quan thì trên mạng viễn thông đường sắt hiện đang sử dụng khá
nhiều loại tổng đài khác nhau: Một số tuyến đường sắt trọng điểm như Hà nội –
TP Hồ Chí Minh, Hà Nội – Hải phòng … đều đang được sử dụng một hệ thống
tổng đài khá hiện đại nhưng đa chủng loại đó là các tổng đầi như Definity,
HiCom, Mattra 6550… Còn lại một số tuyến khác thì đang sử dụng các tổng đài

15
cắm giắc nhân công. Hệ thống chuyển mạch trên mạng viễn thông đường sắt
được sử dụng như sau:

Trung tâm thông tin Thiết bị chuyển mạch Ghi chú
Hà Nội DEFINITY; Matra 6550
Yên Viên HICOM 300E
Việt Trì CBHJGO 5 Nhân công
Yên Bái CBHJGO 5 Nhân công
Phố Lu CB5 GL-8 Nhân công
Lào Cai DEFINITY
Lưu Xá CBHJGO 5 Nhân công
Bắc Giang DEFINITY
Mạo Khê Starex IMF
Uông Bí Nam châm
Hải Dương DEFINITY
Hải Phòng DEFINITY
Thanh Hoá DEFINITY
Vinh DEFINITY
Đồng Hới HICOM
Huế HICOM
Đà Nẵng STAREX, HICOM
Tuy Hoà PANASONIC
Quảng Ngãi HICOM
Diêu Trì HICOM
Nha Trang STAREX
Tháp Chàm HICOM
Mương Mán HICOM
Sóng Thần STAREX
Sài Gòn HICOM, SR1000

Bảng 1.1 Hệ thống thiết bị chuyển mạch được sử dụng trong mạng

16
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN

2.1 Hệ thống thông tin dây trần
Trong hệ thống truyền dẫn thông tin đường sắt hiện đang vẫn còn đang sử
dụng các thiết bị: máy tải ba VBO-3, VBO-12 và các tổng đài âm tần đặt trên
đường truyền dẫn dây trần. Do đó việc có một hiểu biết thật sâu sắc về những
thiết bị này để từ đó đưa ra được những giải pháp hiệu quả phát triển hệ thống là
điểu hết sức cần thiết.
2.1.1 Máy tải ba [8]
2.1.1.1 Giới thiệu
Máy tải ba (hay còn gọi là máy VBO) là thiết bị do Hungari chế tạo từ
những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Máy VBO cho phép ghép các kênh
thoại có dải tần trong dải tần số tiếng nói 0.3-3.4kHz để truyền dẫn đi xa với
phương pháp ghép tần số. Máy tải ba là một hệ thống tận dụng khả năng đường
dây vì thế trên dây trần sử dụng đến tần số 150KHz trong đó máy tải ba ba
đường từ 6-30KHz và máy tải ba 12 đường từ 30 – 150KHz dưới 6KHz là âm
tần. Có 2 loại máy VBO:
– VBO-3: Cho phép ghép 3 kênh thoại lên hệ thống truyền dẫn
– VBO-12: Cho phép ghép 12 kênh thoại theo phương thức riêng biệt về tần
số trên mạch điện dây trần qui ước.
Trong một số tuyến đặc biệt, máy tài ba được sử dụng ghép chồng máy
VBO12 và VBO3 với nhau để tăng dung lượng kênh thoại lên đến 16 kênh.
2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động
Máy tải ba được chia thành từng ngăn (theo kiểu module) để dễ dàng hơn
khi sửa chữa, duy tu và thay thế, máy tải ba nói chung gồm có các ngăn như:
– Ngăn hệ thống: là các ngăn điều khiển các ngăn khác trên máy tải ba, nó có
tác dụng cung cấp các tín hiệu vào phù hợp cho các ngăn riêng lẻ và các ngăn
dịch vụ thoại & fax. Các ngăn chính như:
– Ngăn điều chế sóng mang: đây là các ngăn máy cung cấp tín hiệu sống mang
phù hợp cho từng nhóm kênh:
 Nhóm kênh 1,2,3 nằm trong dải băng tần 108-96 KHz
 Nhóm kênh 4,5,6 nằm trong dải băng tần 96-84KHz
 Nhóm kênh 7,8,9 nằm trong dải băng tần 84-72 KHz
 Nhóm kênh 4,5,6 nằm trong dải băng tần 72- 60Hz
– Bộ lọc đỉnh: Là ngăn loại bỏ các tần số đến từ đường dây mà nằm ngoài băng
tần hữu ích.

17
– Ngăn khuyếch đại điều chỉnh: là ngăn kiểm soát tín hiệu từ đường dây, ngăn
này thường nằm tại phần thu của hệ thống. Nó có tác dụng điều chỉnh
khuyếch đại tín hiệu theo sự suy hao và tạp âm của đường dây trần. Bộ
khuyếch đại điều chỉnh ở mỗi hướng đều có kèm theo bộ san bằng nghiêm
ngặt nhờ đó ta có thể san bằng những méo dạng do suy hao không đến tích
lũy trong băng tần truyền dẫn. Bộ này có thể điều chỉnh được nhờ việc thay
đổi các mối hàn.
– Bộ lọc phương hướng: Lắp ở đầu ra của bộ khuyến đại phát dùng để phân ly
hai hướng thu và phát. Cuộn dây của bộ này là các loại lõi không khí nhờ vậy
đảm bảo được suy hao lớn của méo dạng do sóng dài.
– Ngăn dịch vụ: Đó là các ngăn lẻ có nhiệm vụ thực hiện theo nhu cầu của
người sử dụng bao gồm các ngăn điều chế kênh lẻ, ngăn 2 dây/4dây tùy theo
nhu cầu và mục đích sử dụng.
Băng tần truyền dẫn trên đường dây ở một hướng là 36-84KHz và ở hướng
ngược lại là 92-143KHz. Trạm đầu cuối VBO được cung cấp 4 hệ thống khác
nhau. Việc ứng dụng 04 hệ thống khác nhau này loại trừ được xuyên âm khi cần
khai thác hệ thống VBO trên cùng một mặt cột. Các hệ thống được phân biệt bởi
tần phổ của mỗi hệ thống và bởi sự lệch giữa hai tần phổ của chúng.
Hệ thống
Hướng B-A Hướng A-B
Băng tần dưới Vị trí tần phổ Băng tần dưới Vị trí tần phổ
A 36-84KHz Thuận 92-140KHz Nghịch
B 36-84KHz Nghịch 95-143KHz Thuận
C 36-84KHz Thuận 93-141KHz Thuận
D 36-84KHz Nghịch 94- 142KHz Nghịch
Bảng 2.1 Băng tần truyền dẫn trên đường dây và sự sắp đặt của 4 hệ thống
Hiện trạng: Hệ thống thông tin tải ba hiện đang xuống cấp nghiêm trong, hệ
thống dây trần chạy dọc tuyến đường sắt bị xâm phạm nặng nề do tốc độ phát
triển các khu công nghiệp mới tại các nơi có đường sắt chạy qua. Các linh kiện
thay thế không có trên thị trường do hệ thống thiết bị tải ba không còn được các
Công ty viễn thông sử dụng từ nhiều năm. Do đó cần phải xây dựng được một
hệ thống thiết bị truyền dẫn hiện đại thay thế toàn bộ thiết bị VBO.
2.1.2 Thiết bị thông tin chuyên dụng đường sắt [3]
Hệ thống thiết bị điều độ chạy tàu là hệ thống thiết bị thông tin quan trọng
phục vụ trực tiếp cho chạy tàu, hệ thống thiết bị này có các tổng đài được đặt tại
các trung tâm điều độ Hà Nội và Đà Nẵng còn các bàn điều khiển được đặt tại
các ga dọc tuyến. Hệ thống này giám sát được mọi thông tin của đoàn tàu trên

Tác giả

Vũ Thị Thu Hằng

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2007

Người hướng dẫn

Trần Quang Vinh

Định danh

V_L0_01381

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa điện tử viễn thông,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Nghiên cứu giải pháp phát triển và nâng cao năng lực thông tin đường sắt thuộc tổng công ty đường sắt Việt Nam”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *