Nghiên cứu công nghệ TV white space và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Nghiên cứu công nghệ TV white space và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Xem bên trong

Nghiên cứu công nghệ TV white space và khả năng ứng dụng tại Việt Nam

90 tr.+CD-ROM
Luận văn ThS. Công nghệ điện tử viễn thông–Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014
Xuất xứ:
Microsoft� Word 2010
http://www.convertapi.com

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TV WHITE SPACE VÀ KHẢ
NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TV WHITE SPACE VÀ KHẢ
NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

Ngành: Công nghệ Điện tử viễn thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 60520203

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trần Minh Tuấn

Hà Nội, 2014
3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan dưới đây là luận văn của riêng tôi. Luận văn được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Minh Tuấn – Phó Viện trưởng Viện
Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Bộ Thông tin và Truyền thông. Những
kết quả đạt được trong quá trình tôi thực hiện luận văn là trung thực và có được
từ những nghiên cứu, tìm hiểu và khảo sát thực tế mà tôi đã tiến hành trong thời
gian qua.

Học viên

Đặng Thị Phương Thảo
4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các các thầy cô
giáo trong Khoa Điện tử – Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ, Đại học
Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tận tình và chu đáo để tôi có môi trường tốt học tập
và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trần
Minh Tuấn người trực tiếp đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Một lần nữa tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua. Tôi xin kính chúc các
thầy cô giáo, các anh chị và các bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Học viên

Đặng Thị Phương Thảo
5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………….. 3
TÓM TẮT NỘI DUNG…………………………………………………………………………….. 8
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT …………………………………………………… 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ………………………………………………………………….. 10
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………. 13
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ TV WHITE SPACE …………… 14
1.1 Công nghệ TVWS là gì? …………………………………………………………………. 14
1.2 Các chuẩn công nghệ sử dụng cho TVWS ………………………………………… 19
1.2.1 Mạng khu vực không dây (Wireless Regional Area Network –
WRAN) …………………………………………………………………………………………… 19
1.2.2 1.2.2. Kết nối Máy – máy ……………………………………………………….. 21
1.3 Các thiết bị TV White Space – Tần số hoạt động ……………………………….. 21
1.3.1 Phân loại thiết bị TVWS ………………………………………………………… 22
1.3.2 1.3.2. Trình tự hoạt động đối với WSD ……………………………………. 24
1.4 Những ứng dụng sử dụng công nghệ TVWS ……………………………………… 29
1.4.1 Triển khai băng thông rộng nông thôn ……………………………………… 29
1.4.2 Dịch vụ phụ trợ cho Thông tin An toàn Công cộng ……………………. 29
1.4.3 Truyền hình hội nghị Giáo dục và doanh nghiệp ……………………….. 29
1.4.4 Ứng dụng người dùng cá nhân ………………………………………………… 30
1.4.5 Kết nối mạng lưới ………………………………………………………………….. 30
1.4.6 Ứng dụng bảo mật …………………………………………………………………. 30
1.4.7 Tăng cường truyền thông và vùng phủ sóng tại địa phương ……….. 30
CHƯƠNG 2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TV WHITE SPACE
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM …………………………………………………………… 31
2.1 Xu hướng hội tụ truyền hình/viễn thông trên thế giới và tại Việt Nam….. 31
2.1.1 Trên thế giới …………………………………………………………………………. 31
2.1.2 Tại Việt Nam ………………………………………………………………………… 33
2.2 Xu hướng triển khai công nghệ TVWS trên thế giới …………………………… 34
6

2.2.1 Châu Mỹ ………………………………………………………………………………. 35
2.2.2 Châu Âu ……………………………………………………………………………….. 37
2.2.3 Châu Phi ………………………………………………………………………………. 37
2.2.4 Châu Á …………………………………………………………………………………. 38
2.2.5 Việt Nam ……………………………………………………………………………… 39
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ TVWS TẠI VIỆT
NAM …………………………………………………………………………………………………….. 42
3.1 Mục tiêu: ………………………………………………………………………………………. 42
3.2 Sự cần thiết: …………………………………………………………………………………… 42
3.3 Ưu nhược điểm triển khai TVWS tại Việt Nam …………………………………. 42
3.3.1 Ưu điểm ……………………………………………………………………………….. 42
3.3.2 Nhược điểm ………………………………………………………………………….. 47
CHƯƠNG 4. TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
CÔNG NGHỆ TVWS TẠI VIỆT NAM ……………………………………………………. 48
4.1 Chuẩn bị thiết bị phục vụ cho thử nghiệm …………………………………………. 48
4.1.1 Yêu cầu tần số ………………………………………………………………………. 48
4.1.2 Quy mô thử nghiệm ……………………………………………………………….. 48
4.1.3 Công nghệ …………………………………………………………………………….. 48
4.1.4 Thiết bị ………………………………………………………………………………… 49
4.2 Phương án kỹ thuật thử nghiệm ……………………………………………………….. 53
4.2.1 Phép đo nhiễu ……………………………………………………………………….. 54
4.2.2 Bench test …………………………………………………………………………….. 54
4.2.3 Phép đo tín hiệu trạm cơ sở …………………………………………………….. 55
4.2.4 Phép đo liên kết trạm cơ sở – CPE …………………………………………… 58
4.2.5 Phép đo vị trí cụ thể ……………………………………………………………….. 59
4.2.6 Phép đo bảo vệ đương nhiệm ………………………………………………….. 59
4.3 Triển khai thử nghiệm tại Hà Nội …………………………………………………….. 61
4.3.1 Vị trí tạm cơ sở ……………………………………………………………………… 61
4.3.2 Vị trí đặt CPE 1 …………………………………………………………………….. 62
7

4.3.3 Vị trí đặt CPE 2 …………………………………………………………………….. 63
4.3.4 Các vị trí đo trên đường …………………………………………………………. 64
4.3.5 Quét phổ ở vị trí CPE CATV ………………………………………………….. 64
4.3.6 Phép đo cường độ trường ……………………………………………………….. 68
4.3.7 Phép đo quỹ đường truyền ……………………………………………………… 70
4.4 Kết quả thử nghiệm ………………………………………………………………………… 71
4.4.1 Bench test …………………………………………………………………………….. 71
4.4.2 Phép đo phổ vô tuyến tại địa điểm CPE cố định và phép đo nhiễu . 71
4.4.3 Phép đo bảo vệ đương nhiệm ………………………………………………….. 72
4.4.4 Phép đo ăng-ten CPE di động và kết nối BS-CPE ……………………… 74
4.4.5 Điều chỉnh các dự đoán vùng phủ ……………………………………………. 78
4.5 Nhận xét kết quả ……………………………………………………………………………. 79
CHƯƠNG 5. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TVWS TẠI VIỆT
NAM …………………………………………………………………………………………………….. 81
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………… 86
PHỤ LỤC 1 …………………………………………………………………………………………… 87
PHỤ LỤC 2 …………………………………………………………………………………………… 88
PHỤ LỤC 3 …………………………………………………………………………………………… 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………….. 90

8

TÓM TẮT NỘI DUNG

TV White Space (TVWS) là công nghệ sử dụng các khoảng tần số trống
phân bổ giữa các kênh truyền hình quảng bá (băng tần VHF/UHF) để thiết lập
mạng truy nhập vô tuyến băng rộng nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch
vụ ứng dụng viễn thông tới người dùng.
Cùng với sự phát triển của công nghệ Phát thanh truyền hình và viễn
thông, việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số đã mở ra
những hướng phát triển mới cho công nghệ băng thông rộng trên nền tảng công
nghệ TVWS. Lựa chọn đề tài này, em muốn có cơ hội được học tập và tìm hiểu
về công nghệ TVWS, tìm kiếm cơ hội phát triển mới cho băng thông rộng không
dây tại Việt Nam.
Luận văn trình bày một cách ngắn gọn nhất về những vấn đề lý thuyết và
thực tế đã nghiên cứu. V ề mặt lý thuyết, luận văn giới thiệu lý thuyết chung về
công nghệ TVWS. Tiếp theo đó, là những nghiên cứu chi tiết đối với việc triển
khai thử nghiệm công nghệ này trên thế giới. Về mặt thực tiễn, luận văn đã tiến
hành nghiên cứu việc thử nghiệm công nghệ TVWS tại Việt Nam. Trên cơ sở
đó, luận văn đưa ra những đề xuất về khả năng phát triển công nghệ này tại
Việt Nam trong tương lai. Nội dung cụ thể được phân bố trong các chương như
sau:
Chương 1: Lý thuyết về công nghệ TVWS
Chương 2: Xu hướng phát triển công nghệ TVWS trên thế giới và tại Việt
Nam
Chương 3: Nghiên cứu thử nghiệm công nghệ TVWS tại Việt Nam
Chương 4: Triển khai thử nghiệm và kết quả thử nghiệm công nghệ
TVWS tại Việt Nam
Chương 5: Khả năng ứng dụng và phát triển công nghệ TVWS tại Việt
Nam
9

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

STT Từ ngữ
viết tăt
Tiếng anh Tiếng việt
1 BS Base Station Trạm cơ sở
2 CPE Customer Premises Equipment Thiết bị đầu cuối của khách
hàng
3 DSO Digital Switchover Chuyển đổi sang kỹ thuật số
4 DTV Digital Television Truyền hình số
5 FCC R&O Federal Communications
Commission Reporter and Order
Hiệp hội viễn thông liên bang
(Hoa Kỳ)
6 GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
7 M2M Machine-to-Machine Máy tới máy / Trạm đến trạm
8 PHY Physical Layer Lớp vật lý
9 PMP Point –to-Multi Point Từ điểm tới đa điểm
10 SNR Signal-to-Noise- Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
11 TVWS Television White Space Truyền hình khoảng trắng
12 WSD White Space Devices Thiết bị khoảng trắng truyền
hình
13 WSDB White Space Device Database Cơ sở dữ liệu của các thiết bị
khoảng trắng truyền hình
14 WRAN Wireless Regional Area Network Mạng không dây diện rộng

10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các trạm quảng bá công suất cao dùng tần số giống nhau cần dành 1
khoảng trống giữa vùng bao phủ của chúng để tránh nhiễu. ……………………….. 14
Hình 1.2: Ví dụ về quy hoạch băng tần truyền hình của Đài Truyền hình Việt
Nam (Nguồn: Quy hoạch tần số mạng phát sóng truyền hình Việt Nam đến năm
2020) ……………………………………………………………………………………………………. 16
Hình 1.3: Một Cell TVWS với trạm phát (BTS) và trạm đầu cuối (CPE) …….. 17
Hình 1.4: Hoạt động của một hệ thống TVWS đơn giản …………………………….. 18
Hình 1.5: Hệ thống băng thông rộng không dây TVWS được thiết kế bởi
Carlson và Neul …………………………………………………………………………………….. 19
Hình 1.6: Hệ thống TVWS sử dụng chuẩn công nghệ WRAN ……………………. 20
Hình 1.7: Sự phát triển của các thiết bị M2M (Nguồn: Cisco) …………………….. 21
Hình 1.8: Phạm vi hoạt động của thiết bị TVWS ………………………………………. 22
Hình 1.9: Phạm vi hoạt động của thiết bị TVWS sử dụng công nghệ WRAN .. 22
Hình 1.10: Thiết bị TV White Space ……………………………………………………….. 23
Hình 1.11: Minh họa các giai đoạn hoạt động …………………………………………… 25
Hình 1.12: Chuỗi các trao đổi dữ liệu ………………………………………………………. 25
Hình 2.1: Bản đồ Google Earth cho thấy các địa điểm đang triển khai mạng
TVWS tại Mỹ ……………………………………………………………………………………….. 36
Hình 2.2: Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình mặt đất băng tần UHF
(470-806)MHz đến năm 2020 (Theo Thông tư số 26/2013/TT-BTTTT của Bộ
Thông tin và Truyền thông) …………………………………………………………………….. 39
Hình 3.1: Băng tần truyền hình UHF và giải phóng phổ tần khi chuyển sang số
……………………………………………………………………………………………………………. 43
Hình 3.2: Phạm vi truyền sóng của TVWS ……………………………………………….. 45
Hình 4.1: Thiết bị trạm cơ sở (bên trái) và thiết bị đầu cuối (CPE) (bên phải) của
hãng Carlson …………………………………………………………………………………………. 50
Hình 4.2: Ăng – ten White Space không dây của hãng Carlson …………………… 51
Hình 4.3: Minh họa của hệ thống phương thức tránh nhiễu sử dụng Fairspectrum
của WSDB ……………………………………………………………………………………………. 51
11

Hình 4.4: Hệ thống thử nghiệm TVWS ……………………………………………………. 54
Hình 4.5: Cài đặt cho bench test ……………………………………………………………… 55
Hình 4.6: Cài đặt và định vị trí cho tín hiệu trạm cơ sở (màu xanh lục) và ăng-
ten CPE cố định (màu xanh lá cây) ………………………………………………………….. 56
Hình 4.7: Cài đặt và định vị trí cho tín hiệu trạm cơ sở với ăng-ten CPE di động
……………………………………………………………………………………………………………. 57
Hình 4.8: Các tuyến của phép đo di động …………………………………………………. 58
Hình 4.9: Thiết lập cho thiết bị TV White Space di động …………………………… 60
Hình 4.10: Thiết lập cho thiết bị TV White Space cố định ………………………….. 60
Hình 4.11: Thử nghiệm triển khai tại Hà Nội (trạm cơ sở – màu xanh lục, CPE –
màu xanh lá cây) …………………………………………………………………………………… 61
Hình 4.12: Cột VTV để đặt ăng-ten trạm cơ sở …………………………………………. 62
Hình 4.13: Vị trí của toà nhà cao tầng giữa trạm cơ sở và CPE CATV, điểm
đánh dấu đỏ ………………………………………………………………………………………….. 63
Hình 4.14: Tòa nhà chắn giữa trạm cơ sở và CPE NGT, điểm đánh dấu màu
hồng …………………………………………………………………………………………………….. 64
Hình 4.15: Điểm đặt thiết bị đo phân tích phổ …………………………………………… 65
Hình 4.16: Phổ tần số 470-790 MHz ……………………………………………………….. 65
Hình 4.17: Phổ tần số 470-570 MHz ……………………………………………………….. 66
Hình 4.18: Phổ tần số 570-670 MHz ……………………………………………………….. 66
Hình 4.19: Phổ tần số 670-770 MHz ……………………………………………………….. 67
Hình 4.20: Phổ tần số 770-870 MHz ……………………………………………………….. 68
Hình 4.21: Vùng phủ đối với điều chế 16-QAM (màu đỏ) và 16-QAM3/4 (màu
nâu) ……………………………………………………………………………………………………… 69
Hình 4.22: Vùng phủ dịch vụ với điều chế 16-QAM của ăng-ten thu ở độ cao
4m và 15m. …………………………………………………………………………………………… 69
Hình 4.23: Những điểm mà cường độ trường được tính toán và đo. …………….. 70
Hình 4.24: Hình ảnh của tín hiệu truyền hình bị nhiễu ……………………………….. 74
Hình 4.25: Hình ảnh máy đo phổ khi WSD truyền tín hiệu trên kênh 43 (N) và
đo mức năng lượng của kênh 44 (N+1). Ăng-ten Tx và Rx qua phân cực, hướng
về nhau và cách nhau 4m. ………………………………………………………………………. 74
12

Hình 4.26: Ăng-ten cực CPE di động ở vị trí đo 1 …………………………………….. 76
Hình 4.27: Ăng-ten CPE gắn với ăng-ten cực và hướng thẳng đến BS (vị trí
CPE1 cố định) ………………………………………………………………………………………. 76
Hình 4.28: Dự đoán vùng phủ sóng của BS tính sử dụng mô hình ITU điều chỉnh
với các yếu tố đô thị được phát triển cho mô hình Longley-Rice…………………. 79
Hình 5.1: Kiến trúc hệ thống giả định và đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận
được xem xét trong các mô hình kinh doanh …………………………………………….. 81
Hình 5.2: Mô hình vùng phủ liên tục, không sử dụng trong mô hình thương mại
……………………………………………………………………………………………………………. 82
Hình 5.3: Mô hình vùng phủ rời rạc, sử dụng làm cơ sở cho mô hình thương mại
……………………………………………………………………………………………………………. 82
Hình 5.4: Trường hợp băng thông rộng vùng nông thôn hoặc đọc từ xa mét tiện
ích (máy-máy) ………………………………………………………………………………………. 85
Hình 5.5: Trường hợp băng thông rộng trong nhà, dịch vụ đa phương tiện tại
nhà, hay phủ các điểm nóng công cộng trong nhà ……………………………………… 85
13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các đoạn trống tần số được sử dụng cho công nghệ TV White Space
…………………………………………………………………………………………………………….. 15
Bảng 4.1: Ngưỡng điều chế của thiết bị đầu cuối CPE đối với các điều chế khác
nhau cho băng thông 8 MHz. …………………………………………………………………… 50
Bảng 4.2: Thông số kỹ thuật của các ăng-ten được sử dụng trong các phép đo . 50
Bảng 4.3: Khoảng cách cần thiết để các cạnh của đường viền bảo vệ được xác
định bởi chiều cao của ăng-ten …………………………………………………………………. 52
Bảng 4.4: Kết quả đo các kênh tại vị trí đặt CPE2. …………………………………….. 72
Bảng 4.5: Kết quả của phép đo bảo vệ đương nhiệm ………………………………….. 73
Bảng 4.6: Các thông số năng lượng và cường độ trường Rx đo tại các địa điểm
khác nhau với chiều cao ăng ten khác nhau. ………………………………………………. 77
Bảng 4.7: Kết quả đo công suất Rx, SNR và BER trên đường lên và đường
xuống của kết nối CPE-BS. ……………………………………………………………………… 77
Bảng 4.8: Kết quả đo tốc độ của 1 CPE kết nối với BS thông qua một kết nối vô
tuyến …………………………………………………………………………………………………….. 77
Bảng 4.9: Kết quả đo tốc độ của 2 CPE kết nối với BS thông qua kết nối vô
tuyến …………………………………………………………………………………………………….. 78
14

CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ TV WHITE
SPACE
1.1 Công nghệ TVWS là gì?
Các tổ chức quốc tế và quốc gia ấn định các tần số khác nhau cho từng
trường hợp sử dụng cụ thể, và trong hầu hết các trường hợp giấy phép cấp phát
sóng là trên các tần số này. Quá trình phân bổ tần số này tạo ra một kế hoạch
băng tần, mà vì lý do kỹ thuật, các khoảng trắng giữa các băng tần vô tuyến
được sử dụng hoặc các kênh được tạo ra để tránh nhiễu. Trong trường hợp này,
trong khi tần số không được sử dụng, chúng đã được sử dụng cho một mục đích
cụ thể khác, chẳng hạn như một băng bảo vệ. Tuy nhiên phổ biến nhất là các
không gian màu trắng tự nhiên tồn tại giữa các kênh được sử dụng, khi có sự
truyền gần đó thì ngay lập tức kênh lân cận sẽ gây nhiễu phá hoại cả hai. Ngoài
không gian màu trắng do lý do kỹ thuật , đó cũng là phổ vô tuyến không sử
dụng hoặc đã không bao giờ được sử dụng, hoặc đang trở thành miễn phí như là
kết quả của những thay đổi kỹ thuật. Đặc biệt, việc chuyển đổi từ truyền hình
tương tự sang truyền hình kỹ thuật số giải phóng nhiều vùng rộng lớn giữa
khoảng 50 MHz và 700 MHz . Điều này là do truyền kỹ thuật số có thể được
đóng gói vào các kênh lân cận, trong khi những kênh tương tự thì không thể.
Điều này có nghĩa rằng băng tần sử dụng để truyền các kênh truyền hình ít hơn,
dẫn đến thừa ra các băng tần vẫn có thể sử dụng.

Hình 1.1: Các trạm quảng bá công suất cao dùng tần số giống nhau cần dành 1
khoảng trống giữa vùng bao phủ của chúng để tránh nhiễu.
Theo báo cáo của ITU, không gian màu trắng truyền hình (TVWS) là
“phần của quang phổ không sử dụng bằng cách phát sóng, còn được gọi phổ xen
15

kẽ”. Hiểu rộng hơn thì TVWS cũng được gọi là những phần hiện đang trống của
quang phổ trong dải tần số truyền hình mặt đất trong VHF và UHF (có thể là
tương tự hoặc kỹ thuật số, thường là ở các băng tần UHF). Các phổ truyền hình
với lợi thế khả năng truyền vốn có của phổ UHF (hoạt động tốt với vùng phủ
trong nhà và ngoài trời và khả năng truyền thẳng) đã được xác định như một sự
thay thế cho việc cung cấp dịch vụ không dây thương mại khác phát thanh
truyền hình.
White Space là khoảng tần số sóng truyền hình không sử dụng đến trong
các phổ tần số không dây. Các cung cấp tín hiệu TV để lại các khoảng trống
giữa các kênh để phục vụ các mục đích đệm và khoảng không này (tương tự với
cách người ta dùng cho 4G) có thể được dùng để cung cấp truy cập mạng
internet trên diện rộng.
Các mạng WiFi phổ biến tại gia có thể đi qua hai bức tường trong khi đó,
công nghệ WhiteSpace có thể đi xa đến 10 km, xuyên qua các thảm thực vật,
nhà cao tầng hay bất kỳ vật cản nào tương tự. Tất cả các máy tính bảng, điện
thoại và máy tính có thể truy cập internet không dây có thể sử dụng không gian
trắng thông qua các trạm phát sóng dịch vụ cố định hoặc di động. Số lượng thực
tế của quang phổ không gian trắng có thể sử dụng ở mỗi vùng là khác nhau,
nhưng khoảng trắng phổ dao động từ 470 MHz đến 790 Mhz.
Các đoạn trống tần số được sử dụng cho công nghệ TV White Space:
Kênh TV (quảng bá) Tần số Băng
2, 3, 4 54 – 72 MHz VHF – Low band
5, 6 76 – 88 MHz VHF – Low band
7 – 13 174 – 216 MHz VHF – High band
14 – 51 470 – 698 MHz UHF band
Bảng 1.1: Các đoạn trống tần số được sử dụng cho công nghệ TV White Space

Tác giả

Đặng Thị Phương Thảo

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2014

Người hướng dẫn

Trần Minh Tuấn

Định danh

00050003801

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa điện tử viễn thông,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Nghiên cứu công nghệ TV white space và khả năng ứng dụng tại Việt Nam”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *