Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 bằng mô hình toán học
Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 bằng mô hình toán học
Xem bên trong

Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 bằng mô hình toán học

94 tr. + CD-ROM
Luận văn ThS. Hệ thống thông tin — Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011
Tổng quan về mô hình IO: trình bầy một cách tóm lược về mô hình này và những ứng dụng chủ yếu của nó này trong phân tích, nghiên cứu các ngành kinh tế. Ứng dụng mô hình IO vào các ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1996-2008 sẽ ứng dụng lý thuyết mô hình IO và sử dụng bảng tính Excel làm môi trường tính toán để nghiên cứu tác động của các nhân tố về phía cầu (hay sử dụng), của việc thay đổi hệ số kỹ thuật đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1996-2008. Xây dựng chương trình đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam bằng mô hình IO: trình bầy kết quả xây dựng chương trình tin học nhằm tự động hoá quá trình tính toán trong phân tích IO của các nhà phân tích và dự báo kinh tế. Phần phụ lục sẽ giới thiệu mã lệnh (code) của một số thủ tục, hàm và chương trình con của chương trình tin học được xây dựng
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
————–o0o————

NGUYỄN VĂN HÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC NGÀNH KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2008
BẰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2011
2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
————–o0o————

NGUYỄN VĂN HÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC NGÀNH KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2008
BẰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC

Ngành: Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống Thông tin
Mã số: 604805

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ VĂN THÀNH

Hà Nội – 2011

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ………………………………………………………….. 1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ………………………………………………………………………….. 2
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………… 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH IO ………………………………………………….. 5
1.1. Mô hình Input-Output (Mô hình IO) …………………………………………………………… 5
1.1.1. Lý thuyết về mô hình IO ………………………………………………………………………. 5
1.1.1.1. Bảng IO ……………………………………………………………………………………… 5
1.1.1.1.1. Một số bảng IO ………………………………………………………………………. 9
1.1.1.1.2. Cách lập bảng IO ………………………………………………………………….. 11
1.1.1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng bảng danh mục các ngành sản
phẩm. ……………………………………………………………………………………………….. 11
1.1.1.1.4. Một số biến đổi trong quá trình lập bảng IO ……………………………… 12
1.1.1.2. Phân tích những ảnh hưởng kinh tế thông qua nhân tử vào – ra (IO
multipliers) …………………………………………………………………………………………… 14
1.1.1.2.1. Phương trình ảnh hưởng cơ bản ………………………………………………. 14
1.1.1.2.2. Những ảnh hưởng ban đầu từ nhu cầu cuối cùng ……………………….. 15
1.1.1.2.3. Tính tổng ảnh hưởng …………………………………………………………….. 16
1.1.1.2.4. Phân tích qua các nhân tử vào – ra…………………………………………… 17
1.1.2. Các bảng IO của Việt Nam ………………………………………………………………… 22
1.2. Các ứng dụng mô hình IO ……………………………………………………………………….. 23
1.3 Kết luận ………………………………………………………………………………………………… 23
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IO VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
TÁC GIAI ĐOẠN 1996-2008………………………………………………………………………… 24
2.1. Phương pháp đánh giá tác động của nhân tố cầu đến tăng trưởng …………………… 24
2.1.1. Mô hình lý thuyết về phân tích tác động của các nhân tố cầu đến tăng trưởng
………………………………………………………………………………………………………………. 24
2.1.2. Dữ liệu phục vụ cho đánh giá ……………………………………………………………. 29
2.2. Vận dụng phương pháp để đánh giá tác động của 38 ngành sản phẩm công nghiệp
chế tác ……………………………………………………………………………………………………….. 30
2.2.1. Luận cứ lựa chọn các ngành sản phẩm công nghiệp chế tác đưa vào phân tích
………………………………………………………………………………………………………………. 30
2.2.1.1. Danh mục các ngành sản phẩm …………………………………………………….. 30
2.2.1.2. Một số ưu điểm ………………………………………………………………………….. 32
2.2.1.3. Một số nhược điểm …………………………………………………………………….. 32
2.2.2. Quá trình phân tích bằng phần mềm Excel …………………………………………… 33
2.2.2.1. Một số phương pháp phân tích cơ bản ……………………………………………. 33
2.2.2.1.1. Tính tỷ lệ VA/GO …………………………………………………………………. 35
2.2.2.1.2. Các tỷ lệ thành phần của VA ………………………………………………….. 35
2.2.2.1.3. Đo lường đóng góp của nhân tố lao động vào giá trị gia tăng (VA)
của ngành ………………………………………………………………………………………….. 35
2.2.2.1.4. Tỉ trọng đóng góp của các ngành vào giá trị gia tăng (VA) ………….. 36

2.2.2.1.5. Ma trận hệ số kỹ thuật A(ij) ……………………………………………………. 36
2.2.2.1.6. Tỉ lệ chi phí trung gian của ngành ……………………………………………. 36
2.2.2.1.7. Ma trận Leontief …………………………………………………………………… 36
2.2.2.1.8. Hệ số nhân tử đầu ra – Output Multiplier ………………………………….. 37
2.2.2.1.9. Hệ số nhân tử đầu vào – Input Multiplier ………………………………….. 37
2.2.2.2. Phương pháp phân rã tăng trưởng………………………………………………….. 38
2.2.2.2.1. Quá trình tính toán trên từng bảng IO ………………………………………. 38
2.2.2.2.2. Quá trình tính toán trên cùng 2 bảng IO (bảng IO1, IO2) ……………… 38
2.3.3. Các kết quả phân tích bằng phần mềm Excel cho 38 ngành công nghiệp chế
tác ………………………………………………………………………………………………………….. 41
2.3. Kết luận ……………………………………………………………………………………………….. 50
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC
NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH IO ……………………………………… 52
3.1. Xác định bài toán …………………………………………………………………………………… 52
3.3. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống ………………………………………………………………. 52
3.3.1. Các chức năng nghiệp vụ…………………………………………………………………… 53
3.3.1.1. Chức năng nhập, sửa đổi bảng IO………………………………………………….. 53
3.3.1.2. Chức năng tìm kiếm bảng IO ……………………………………………………….. 54
3.3.1.3. Chức năng xóa bảng IO ……………………………………………………………….. 54
3.3.1.4. Chức năng nhóm gộp các ngành ……………………………………………………. 54
3.3.1.5. Chức năng các kỹ thuật phân tích ………………………………………………….. 54
3.3.2. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống ……………………………………………………………… 55
3.3.3. Mô hình hóa quá trình xử lý ………………………………………………………………. 56
3.4. Mô hình kiến trúc hệ thống ……………………………………………………………………… 57
3.4. Xây dựng chương trình …………………………………………………………………………… 57
3.4.1. Xây dựng các hàm cho hệ thống …………………………………………………………. 57
3.4.2. Xây dựng các màn hình chức năng cho hệ thống …………………………………… 64
3.5. Môi trường thử nghiêṃ …………………………………………………………………………… 65
3.6. Cài đặt chương trình……………………………………………………………………………….. 65
3.7. Dữ liệu đầu vào của hệ thống …………………………………………………………………… 65
3.8. Một số giao diện thực hiện chương trình ……………………………………………………. 65
3.9. Kết luận ……………………………………………………………………………………………….. 71
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… 73
1. Những kết quả chính đạt được của luận văn ………………………………………………….. 73
2. Hướng nghiên cứu, mở rộng ………………………………………………………………………. 73
TÀI LIỆU KHAM KHẢO …………………………………………………………………………….. 74
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………… 75

1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa
1 GO Gross Ouput Giá trị sản xuất
2 VA Value Added Giá trị gia tăng
3 IO Input/Output Vào/ra
4 CG Consumption Goverment Tiêu dùng chính phủ
5 CP Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
6 I Tích lũy tài sản
7 X eXport Xuất khẩu
8 M iMport Nhập khẩu
9 T Tax Thuế nhập khẩu
10 SNA System of National
Account
Hệ thống tài khoản quốc gia
11 CNCT Công nghiệp chế tác
12 SITC Standard International
Trade Classification
Phân loại theo tiêu chuẩn
ngoại thương quốc tế
13 CPE Consumption Private Tiêu dùng tư nhân
14 ISFDE Import Substitution effect
in the domestic Final
Demand
Thay thế nhập khẩu cho nhu
cầu nội địa
15 ISIDE Import Substitution effect
in the Entermediate
Demand
Thay thế nhập khẩu cho nhu
cầu trung gian

2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 55
Hình 3.2. Mô hình hóa quá trình xử lý 56
Hình 3.3. Mô hình kiến trúc hệ thống 57
Hình 3.4. Giao diện đăng nhập hệ thống 66
Hình 3.5. Giao diện chính của chương trình 66
Hình 3.6. Giao diện nhập bảng IO 67
Hình 3.7. Giao diện nhập để cho phép Import từ Excel 67
Hình 3.8. Giao diện Import Ngành và DL ngành từ Excel 68
Hình 3.9. Giao diện tìm kiếm bảng IO 68
Hình 3.10. Giao diện thông tin bảng IO 69
Hình 3.11. Giao diện gộp ngành 69
Hình 3.12. Giao diện nhập hoặc gộp giá trị ngành 70
Hình 3.13. Giao diện các kỹ thuật phân tích 70
Hình 3.14 Giao diện kết quả kỹ thuật phân tích 71
Hình 3.15 Giao diện kỹ thuật phân rã tăng trưởng 71

3
MỞ ĐẦU

Phân tích, dự báo kinh tế là công việc phức tạp nhưng rất cần thiết đối với
mọi quốc gia. Các cơ quan Chính phủ, các nhà hoạch định chính sách, các doanh
nghiệp… luôn cần có các thông tin phân tích, dự báo kinh tế để làm cơ sở cho
việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong quản lý điều hành, xây dựng
chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh… Để có được những thông tin như
vậy, các nhà nghiên cứu đã cố gắng ứng dụng các mô hình toán học để phân tích
và dự báo các hành vi của các tác nhân kinh tế. Một trong những mô hình được
ứng dụng khá phổ biến trên thế giới để phân tích, dự báo kinh tế là mô hình
bảng vào-ra (Input-Output – IO).
Mô hình IO lần đầu tiên được đưa ra bởi Wassily Leontief. Đây là một
trong những mô hình vĩ mô đầu tiên của kinh tế học hiện đại và được ứng dụng
trong phân tích kinh tế từ những năm 1930. So với các công cụ dự báo kinh tế vĩ
mô khác, mô hình IO có ưu điểm là có thể phân tích đồng thời quan hệ kinh tế
giữa các ngành, trên phương diện phân phối và hình thành sản phẩm; phân tích
đuợc các mối quan hệ cân đối hiện vật cũng như giá trị; phân tích được các tác
động dây chuyền trong nền kinh tế…
Ở Việt Nam, mô hình IO chỉ được bắt đầu nghiên cứu xây dựng từ giữa
những năm 1980; việc lập trình cho một số ứng dụng của bảng IO ở Việt Nam
chưa được quan tâm. Hiện việc phân tích và tính toán ứng dụng mô hình IO chỉ
dựa vào bảng tính EXCEL…
Việc ứng dụng các kỹ thuật tin học để xây dựng phần mềm/chương trinh
tin học nhằm hỗ trợ quá trình phân tích và dự báo kinh tế nói chung và phân tích
kinh tế dựa vào bảng IO nói riêng đang được các nhà tin học kinh tế quan tâm.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn
2000-2008 bằng mô hình toán học” sẽ tập trung tìm hiểu và ứng dụng của mô
hình IO để phân tích đánh giá hiệu quả của ngành Công nghiệp chế tác của Việt
Nam dựa trên số liệu thực tế của nền kinh tế và lập chương trình tin học cho quá
tình tính toán và phân tích đó. Trong Đề tài này, tác giả ứng dụng 3 mô hình IO
các năm 1996, 2000 và 2007 do Tổng Cục Thống kê điều tra, xây dựng để phân
tích quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành Công nghiệp chế tác của
Việt Nam giai đoạn 1996-2007. Các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một
bằng chứng thực nghiệm chứng minh cho một số kết luận định tính về các nhân
tố quyết định sự phát triển của các ngành Công nghiệp chế tác ở Việt Nam hiện
nay.
Nội dung chính của Đề tài được trình bày trong 3 chương nội dung và
phần phụ lục.
4
Chương I: Tổng quan về mô hình IO sẽ trình bầy một cách tóm lược về
mô hình này và những ứng dụng chủ yếu của nó này trong phân tích, nghiên cứu
các ngành kinh tế.
Chương II: Ứng dụng mô hình IO vào các ngành công nghiệp chế tác giai
đoạn 1996-2008 sẽ ứng dụng lý thuyết mô hình IO và sử dụng bảng tính Excel
làm môi trường tính toán để nghiên cứu tác động của các nhân tố về phía cầu
(hay sử dụng), của việc thay đổi hệ số kỹ thuật đến tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu các ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1996-2008.
Chương III: Xây dựng chương trình đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế
Việt Nam bằng mô hình IO sẽ trình bầy kết quả xây dựng chương trình tin học
nhằm tự động hoá quá trình tính toán trong phân tích IO của các nhà phân tích
và dự báo kinh tế. Phần phụ lục sẽ giới thiệu mã lệnh (code) của một số thủ tục,
hàm và chương trình con của chương trình tin học được xây dựng.
Cuối cùng là phần Kết luận và Tài liệu tham khảo.

5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH IO

Trong nhiều thập kỷ qua, với việc ứng dụng ngày càng nhiều các công cụ
toán học vào nghiên cứu kinh tế, các phương pháp dự báo kinh tế đã phát triển
không ngừng. Các mô hình toán và kinh tế lượng rất được quan tâm trong công
tác dự báo. Tuy nhiên, cho đến nay, tính chính xác của các mô hình dự báo kinh
tế còn nhiều giới hạn. Các cơ quan nghiên cứu lớn như Ngân hàng Thế giới
(WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đều có các mô hình dự báo rất phức tạp và chi
tiết nhưng các kết quả dự báo của họ so với thực tiễn nhiều khi vẫn có sai số khá
lớn. Điều này có thể nhận thấy qua việc so sánh các chỉ tiêu dự báo của họ với
các chỉ tiêu thực tế xẩy ra sau đó.
Mặc dù các kết quả dự báo so với thực tiễn vân chưa thật chính xác nhưng
nói chung chúng phản ánh được xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế.
Việc nghiên cứu tìm kiếm các phương thức dự báo thích hợp với nền kinh tế
luôn là một việc cần thiết, quan trọng đối với mỗi quốc gia. Một trong các mô
hình toán học hỗ trợ cho các nhà kinh tế trong việc phân tích và dự báo là mô
hình Input-Output.
Chương này sẽ trình bầy tổng quan về mô hình này và việc ứng dụng của
nó trong việc phân tích, dự báo kinh tế.
1.1. Mô hình Input-Output (Mô hình IO)
1.1.1. Lý thuyết về mô hình IO
Mô hình IO về cơ bản là một hệ phương trình tuyến tính (linear) mô tả
mối liên hệ giữa đầu vào (input) và đầu ra (output) của từng ngành sản xuất
trong nền kinh tế. Vì đầu vào của một ngành có thể là đầu ra của nhiều ngành
khác, bất kỳ một thay đổi nào trong một ngành (ví dụ sản phẩm tăng, thuế thay
đổi, công nghệ thay đổi…) đều có sự “lan tỏa” ra các ngành khác, không trực
tiếp cũng gián tiếp. Bởi vậy ứng dụng quan trọng nhất của mô hình này là tính
các “chỉ số lan tỏa” (multiplier) của từng ngành, nghĩa là ảnh hưởng khi nó thay
đổi vào các ngành khác.
1.1.1.1. Bảng IO
Bảng IO bắt nguồn từ những ý tưởng trong cuốn „Tư bản‟ của Karl Marx
khi ông tìm ra mối quan hệ trực tiếp theo quy luật kỹ thuật giữa các yếu tố tham
gia quá trình sản xuất. Tư tưởng này của ông sau đó được Wassily Leontief
(Nobel kinh tế, 1973) phát triển bằng cách toán học hoá toàn diện quan hệ cung,
cầu trong toàn nền kinh tế. Leontief coi mỗi công nghệ sản xuất là một mối quan

6
hệ tuyến tính giữa số lượng sản phẩm được sản xuất ra và các sản phẩm vật chất
và dịch vụ làm chi phí đầu vào. Mối liên hệ này được biểu diễn bởi một hệ thống
hàm tuyến tính với những hệ số được quyết định bởi quy trình công nghệ. Với tư
tưởng này, vào năm 1936 W. Leontief đã xây dựng cho Hoa kỳ hai bảng IO đầu
tiên với số liệu của các năm 1919 và 1929. Năm 1941 chúng được xuất bản với
tên gọi “ Cấu trúc của nền kinh tế Hoa kỳ”.
Sau này bảng IO đã được phát triển và mở rộng để nghiên cứu rất nhiều
vấn đề về kinh tế, xã hội, nhân khẩu học và môi trường … Đến nay, bảng IO còn
được sử dụng như một công cụ quan trọng để lượng hóa mối quan hệ giữa kinh
tế và môi trường.
Hệ thống các tài khoản quốc gia (SNA), một hệ thống thống kê phản ánh
vĩ mô nền kinh tế trong nhiều thập kỷ, được hầu hết các nước trên thế giới áp
dụng, coi mô hình IO là trung tâm của hệ thống này. Tuy nhiên hệ thống SNA
lần đầu tiên được Liên Hợp Quốc xuất bản vào năm 1953 không có mô hình IO.
Hệ thống tài khoản quốc gia được điều chỉnh năm 1968 đã coi bảng IO là trung
tâm của toàn bộ hệ thống. SNA đã sử dụng bảng IO để mô tả việc sử dụng các
sản phẩm vật chất và dịch vụ, lao động (được đo bằng thu nhập người lao động),
tài sản cố định (được thể hiện bằng khấu hao tài sản cố định) trong quá trình sản
xuất của từng hoạt động sản xuất. Bảng IO không những cho biết chi phí trực
tiếp cho sản xuất mà cả chi phí gián tiếp trong vòng tròn khép kín của quá trình
sản xuất.
Bảng IO có cấu trúc như sau:
x11 x12 ….. x1n y11 …. y1p m1 x1
x21 x22 ….. x2n y21 …. y2p m2 x2
…. ….. X …. ….. Y ….. …… ……
xn1 xn2 ….. xnn yn1 ….. ynp mn xn
——————————————————————————————-
x m11 x
m
12 …. x n
m
1 y
m
11 ……. y p
m
1 m1
x m21 x
m
22 …. x n
m
2 y
m
21 ….. y p
m
2 m2
… …. X
m
…. ….. Y
m
….. ….
xn
m
1 xn
m
2 …. xnn
m y n
m
1 ….. y np
m mn
——————————————————————————————-
v11 v12 ….. v1n
———————————–
vq1 vq2 ….. vqn
———————————–

7
1x x 2 …. x n
x1 x2 …. xn
Ở đây:
n = – số ngành sản phẩm của bảng IO
x = – véc tơ cột gồm n thành phần x1,…., xn là giá trị sản xuất của các ngành
p = 5 – Số thành phần của nhu cầu cuối cùng, cụ thể là các thành phần tiêu dùng
cá nhân, tiêu dùng xã hội, tích luỹ tài sản cố định, tích luỹ tài sản lưu động và
xuất khẩu.
X = (xij) – ma trận kích thước n  n các sản phẩm trung gian, cụ thể xij là giá trị
các sản phẩm ngành i tham gia vào quá trình sản xuất của ngành j
Y = (yij) – ma trận kích thước n  5 các thành phần của nhu cầu cuối cùng, cụ
thể yij là giá trị các sản phẩm ngành i tham gia vào nhu cầu cuối cùng loại j.
Xm, Ym – các ma trận tương tự như ma trận X, Y nhưng xây dựng đối với các
sản phẩm nhập khẩu.
m – véc tơ cột gồm n thành phần m1,…., mn là giá trị sản phẩm nhập khẩu của
các ngành.
q = 4 – số thành phần của đầu vào đầu tiên (primary inputs), cụ thể là các thành
phần khấu hao tài sản cố định, thù lao lao động, lợi nhuận và thuế sản xuất.
V = (vij) – ma trận kích thước 4  n các thành phần của đầu vào đầu tiên đối với
n ngành, cụ thể vij là giá trị của đầu vào đầu tiên loại i trong ngành j,
x – véc tơ hàng gồm n thành phần x1 ,…, x 20 là tổng sản phẩm của các ngành,
A = (aij) – ma trận kích thước n  n các hệ số đầu vào, ở đây

j
ij
ij
x
x
a 
Ad, Am – các ma trận được xây dựng tương tự như ma trận A nhưng tách
riêng cho sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu.

Theo cách nhìn tổng quát từ bảng IO thì một sản phẩm được xem xét trên
hai giác độ khác nhau:
– Về giác độ giá trị (theo cột): Thể hiện cung (nguồn) của sản phẩm tức là
sản phẩm đó được sản xuất ra như thế nào? Những sản phẩm nào được sử dụng
để làm chi phí trong quá trình sản xuất ra một sản phẩm đó. Hay nói cách khác
theo cột của bảng IO cho thấy kết cấu giá trị hoặc là định mức kỹ thuật khi tạo ra
một đơn vị sản phẩm. Theo cột, những chi phí về sản phẩm vật chất và dịch vụ
trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm được gọi là Chi phí trung gian
(Intermediate Input) và những giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
được gọi là Giá trị gia tăng (Value Added) bao gồm Thu của người lao động,

8
khấu hao tài sản cố định, thuế sản xuất (còn gọi là thuế gián thu), thặng dư sản
xuất. Tổng giá trị sản phẩm mới được sản xuất ra theo cột gọi là Sản lượng đầu
vào (Gross Input – GI) hay còn được gọi là tổng chi phí sản xuất tạo ra giá trị sản
phẩm (bằng chi phí trung gian cộng với giá trị tăng thêm).
– Về giác độ hiện vật (theo hàng hay ngành sản phẩm): Thể hiện cầu (sử
dụng) của sản phẩm tức là sản phẩm đó được dùng như thế nào? Sản phẩm có
thể được dùng cho sản xuất, cho Tiêu dùng cuối cùng (bao gồm tiêu dùng của hộ
gia đình và tiêu dùng của Chính phủ), cho Tích lũy hoặc cho Xuất khẩu.
– Dùng cho sản xuất ở đây được hiểu là sản phẩm vật chất và dịch vụ
được sử dụng làm chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm khác.
Về bản chất việc sử dụng sản phẩm đó không bị mất đi trong quá trình sản xuất
mà được chuyển dịch vào sản phẩm mới được tạo ra. Trong tài khoản quốc gia
cũng như trong bảng IO, sản phẩm được dùng vào sản xuất được gọi là tiêu
dùng trung gian (Intermediate Consumption).
– Các nhân tố cầu ở trong bảng IO là các nhân tố: (i) Tiêu dùng cuối cùng,
bao gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng chính phủ; (ii) Tích lũy tài sản, bao gồm
tích lũy tài sản cố định và tích lũy tài sản lưu động; (iii) Xuất khẩu.
– Các nhân tố cung trong bảng IO là các nhân tố: Thù lao lao động, vốn
khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận.
– Tiêu dùng cuối cùng (Final Consumption): là những sản phẩm vật chất
và dịch vụ được sử dụng vào mục đích thường ngày về đời sống vật chất và tinh
thần của cá nhân và xã hội. Những sản phẩm đó sẽ tiêu phí mất đi trong quá
trình sử dụng.
– Tích lũy tài sản (Gross Capital Formation): là sản phẩm được sử dụng để
tích lũy cho quá trình sản xuất của thời kỳ sau.
– Xuất khẩu (Export): là sản phẩm vật chất và dịch vụ được dùng cho xuất
khẩu. Những sản phẩm này được sản xuất trong nước nhưng được tiêu dùng cho
nhu cầu sử dụng của nước ngoài (bên ngoài lãnh thổ kinh tế).
– Chỉ tiêu nhập khẩu (Import): được sử dụng để cân đối giữa cung và cầu
hoặc giữa nguồn và sử dụng.
Chỉ tiêu tổng hợp của các chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng, tích lũy, xuất khẩu
và nhập khẩu là chỉ tiêu sử dụng cuối cùng (Final Demand).
Tổng theo hàng được gọi là Giá trị sản xuất (Gross Output: GO). Tổng
theo cột (nguồn – cung) là tổng chi phí sản xuất (Gross Input: GI), tổng chi phí
theo cột bằng tổng giá trị sản xuất theo hàng, hoặc tổng nguồn phải bằng tổng sử
dụng, đó cũng là lý do nhiều nhà kinh tế cho rằng mô hình IO là mô hình toàn
diện nhất phản ánh mối quan hệ cung – cầu. Nói cách khác, mô hình IO vừa thể

9
hiện kết cấu về mặt giá trị, vừa thể hiện kết cấu về mặt hiện vật của sản phẩm và
thể hiện mối quan hệ cung – cầu đối với từng sản phẩm.
1.1.1.1.1. Một số bảng IO
a. Bảng IO giá sử dụng cuối cùng
Bảng IO giá sử dụng cuối cùng có dạng như sau:

BẢNG IO GIÁ SỬ DỤNG CUỐI CÙNG

Tiêu dùng trung gian
N1 n2 …
Thương
nghiệp,
vận tải
hàng
hóa … nn
Sử
dụng
cuối
cùng

GO giá
sử
dụng
cuối
cùng

Phí
TN,
vận
tải

GO
Giá
người
sản
xuất
Chi phí
trung
gian
n1 X1
n2 Xij X2
… – =
Thương
nghiệp,
vận tải
hàng
hóa 0 0 0 0 0 0 0 0 0 A
… 0
nn 0 Xn
Giá trị
tăng
thêm

GI giá người
sản xuất X1 X2 A Xn A

Ghi chú: A là giá trị sản xuất của ngành thương nghiệp, vận tải hàng hóa.
Trong bảng IO giá sử dụng cuối cùng các phần tử Xij bao gồm giá trị sản
phẩm i theo giá thành công xưởng, phí lưu thông và thuế sản phẩm.
b. Bảng IO giá người sản xuất
BẢNG IO GIÁ SẢN XUẤT

Tiêu dùng trung gian
N1 n2 …
Thương
nghiệp,
vận tải
hàng hóa … nn
Sử dụng
cuối cùng

GO Giá
người sản
xuất
Chi phí
trung
gian
n1 X1
n2 Aij X2

10
Thương
nghiệp,
vận tải
hàng
hóa A1 a2 … a4 … an a(n+1) A

nn Xn
Giá trị
tăng
thêm

GI giá người
sản xuất X1 X2 A Xn

Trong bảng IO giá sản xuất phần tử Aij không bao gồm phí lưu thông. Do
đó phí lưu thông nằm trong các sản phẩm này được đưa về dòng thương nghiệp
và vận tải hàng hóa; tổng chi phí theo hàng giá người sản xuất cân bằng với tổng
giá trị sản xuất theo cột của bảng IO giá người sản xuất.
Bảng IO đem đến cho người đọc cái nhìn tổng thể về nền kinh tế, số liệu
trong bảng phản ánh một cách tập trung và khái quát nhất mối quan hệ liên
ngành trong quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm cho tiêu dùng cuối cùng;
tích lũy tài sản; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nó cho thấy để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm của một ngành thì cần bao
nhiêu sản phẩm của ngành khác và ngược lại ngành đó cung cấp bao nhiêu sản
phẩm để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm của ngành khác. Từ đó cho phép tính
toán và phân tích được các mối quan hệ; đánh giá hiệu quả sản xuất, tính toán
được các chỉ tiêu tổng hợp khác. Điều này rất quan trọng đối với các nhà sản
xuất, các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách.
c. Bảng IO theo giá cơ bản
Bảng IO theo giá cơ bản là bảng tốt nhất để tính ma trận nghịch đảo
Leontief, vì làm tăng độ tuyến tính trong các quan hệ của bảng IO. Để có bảng
IO theo giá cơ bản phải lập ma trận thuế, phần tử của ma trận thuế thể hiện: thuế
nằm trong giá trị các sản phẩm vật chất đối với cả tiêu dùng trung gian và tiêu
dùng cuối cùng. Ta có:
Giá cơ bản = Giá người sản xuất – Thuế sản xuất
d. Bảng IO cạnh tranh
Bảng IO loại này có thể lập trên phạm vi quốc gia hoặc vùng. Trong bảng
IO này thì chi phí trung gian bao gồm cả sản phẩm trong nước và sản phẩm sản
xuất ở nước ngoài (nhập khẩu).
e. Bảng IO không cạnh tranh

11
Bảng IO loại này cũng có thể được lập trên phạm vi quốc gia hoặc vùng.
Trong bảng IO này chi phí trung gian được tách ra sản phẩm sản xuất trong
nước và sản phẩm nhập khẩu.
g. Bảng IO liên vùng
Một trong những đóng góp quan trọng của các mô hình liên kết là sự phát
triển của mô hình IO thành mô hình IO liên vùng. Cùng với các mô hình kinh tế
lượng, ma trận hoạch toán xã hội, mô hình cân bằng tổng thể, mô hình IO liên
vùng được xem như một đối thủ trong việc lựa chọn các mô hình thích hợp đối
với các nhà kinh tế. Mô hình IO liên vùng thường là sự lựa chọn hàng đầu đối
với Nhật Bản.
Trước đây khi nghiên cứu về vùng, các mô hình phân tích chỉ xem xét các
ảnh hưởng từ bên ngoài đến một vùng nào đó, mô hình IO liên vùng cho thầy
được mức độ ảnh hưởng ngược của vùng này tới vùng khác, sau đó quay ngược
cả vùng.
1.1.1.1.2. Cách lập bảng IO
Để lập bảng IO sẽ theo các bước sau:
 Bước 1: Xác định cỡ của bảng IO tức là số ngành sản phẩm dự
định.
 Bước 2: Xác định đối tượng điều tra để lập bảng IO, đối tượng
điều tra phục vụ việc lập bảng IO thường là các đơn vị sản xuất
kinh doanh hoạch toán độc lập.
 Bước 3: Sau khi xác định đối tượng điều tra, lấy đó làm cơ sở để
lập dàn mẫu.
 Bước 4: Xác định cỡ mẫu và tiến hành điều tra chọn mẫu với dàn
mẫu đã được lập ở bước 3.
 Bước 5: Thiết kế phiếu điều tra. Việc thiết kế phiếu điều tra để lập
bảng IO hết sức phức tạp, điều tra viên hoặc kế toán các doanh
nghiệp cần bóc tách rất chi tiết các khoản chi phí.
 Bước 6: Tiến hành tập huấn cho giám sát viên và các điều tra viên
một cách kỹ lưỡng, vì điều tra để lập được bảng IO hết sức phức
tạp.
 Bước 7: Nghiệm thu kỹ phiếu điều tra trước khi tiến hành xử lý.
 Bước 8: Làm sạch số liệu, xử lý và lập bảng IO.
1.1.1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng bảng danh mục các ngành sản
phẩm.

Tác giả

Nguyễn Văn Hùng

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2011

Người hướng dẫn

Đỗ Văn Thành

Định danh

00050000597

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Chủ đề

Kinh tế,Mô hình toán học,Xử lý dữ liệu,Việt Nam,Toán tin

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Đánh giá hiệu quả các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 bằng mô hình toán học”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *