Công nghệ tác tử và bài toán quản trị CSDL ngành thuế
Công nghệ tác tử và bài toán quản trị CSDL ngành thuế
Xem bên trong

Công nghệ tác tử và bài toán quản trị CSDL ngành thuế

86 tr. + CD-ROM + tóm tắt
Luận văn ThS. Công nghệ phần mềm — Trường Đại học Công nghệ: 60 48 10. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013
Giới thiệu tổng quan về tác tử, tổng quan về Oracle Server và các công cụ trong việc quản trị các cơ sở dữ liệu (CSDL), cơ sở lý thuyết cho việc đề xuất mô hình, giải pháp xử lý cũng như thiết kế hệ thống. Trình bày thực trạng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) ngành Thuế và các bài toán tồn tại trong công tác quản lý, vận hành các hệ thống thông tin nói chung và các CSDL nói riêng. Đề xuất giải pháp xây dựng và thiết kế hệ thống xử lý cho các bài toán, đồng thời xây dựng các quy trình quản lý, vận hành các CSDL dựa trên hệ thống đã thiết kế. Cài đặt thử nghiệm hệ thống tại các cấp dựa trên mô hình, công cụ OEM. Một số kết quả thử nghiệm thu được.
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRỊNH VĂN ĐẠI

CÔNG NGHỆ TÁC TỬ VÀ BÀI TOÁN
QUẢN TRỊ CSDL NGÀNH THUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀ NỘI – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRỊNH VĂN ĐẠI

CÔNG NGHỆ TÁC TỬ VÀ BÀI TOÁN
QUẢN TRỊ CSDL NGÀNH THUẾ

Ngành: Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành: Công nghệ Phần mềm
Mã số: 60 48 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VỴ

HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………. Error! Bookmark not defined.
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………….. Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………. 3
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………… 5
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………………………………. 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ ………………………………………………………………. 8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÁC TỬ VÀ ORACLE SERVER ………………………. 9
1.1. Tổng quan về tác tử ……………………………………………………………………………………….. 9
1.1.1. Giới thiệu về tác tử …………………………………………………………………………. 9
1.1.2. Khái niệm tác tử …………………………………………………………………………….. 9
1.1.3. Các đặc điểm của tác tử phần mềm thông minh …………………………………. 12
1.1.4. Phân loại tác tử …………………………………………………………………………….. 16
1.1.5. Phân biệt tác tử thông minh và các hệ thống khác ………………………………. 22
1.2. Tổng quan kiến trúc Oracle Server …………………………………………………………………. 24
1.2.1. Oracle Instance …………………………………………………………………………….. 24
1.2.2. Oracle Database …………………………………………………………………………… 30
1.2.3. Kết nối tới Oracle Server ……………………………………………………………….. 35
1.3. Công cụ quản trị CSDL Oracle ………………………………………………………………………. 36
1.3.1. Các công cụ quản trị CSDL Oracle ………………………………………………….. 36
1.3.2. Công cụ quản trị Oracle Enterprise Manager …………………………………….. 36
1.3.3. Các công cụ quản trị khác………………………………………………………………. 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CNTT VÀ BÀI TOÁN QUẢN TRỊ CSDL
NGÀNH THUẾ …………………………………………………………………………………………… 41
2.1. Thực trạng hệ thống CNTT ngành Thuế ………………………………………………………….. 41
2.1.1. Các hệ thống ứng dụng ngành Thuế ………………………………………………… 41
2.1.2. Hệ thống máy chủ Database ngành Thuế ………………………………………….. 44
2.1.3. Hạ tầng truyền thông và hệ thống mạng giữa ba cấp …………………………… 47
2.1.4. Đánh giá hiện trạng CNTT ngành Thuế ……………………………………………. 51
2.2. Bài toán quản trị CSDL ngành Thuế ……………………………………………………………….. 52
2.2.1. Quản lý, vận hành các hệ thống ………………………………………………………. 52
2.2.2. Theo dõi, giám sát hoạt động của các hệ thống ………………………………….. 53
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÁC
CSDL NGÀNH THUẾ …………………………………………………………………………………. 55
3.1. Quản lý, vận hành tập trung các CSDL ngành Thuế ………………………………………….. 55
3.1.1. Mô hình tổng thể hệ thống quản lý, vận hành các CSDL ngành Thuế ……. 55
3.1.2. Mô hình vật lý hệ thống quản lý, vận hành các CSDL ngành Thuế ……….. 57
3.2. Theo dõi, giám sát hoạt động các CSDL ………………………………………………………….. 58
3.2.1. Luồng xử lý trong việc theo dõi, giám sát hoạt động các CSDL …………… 58
4

3.2.2. Phương thức cảnh báo …………………………………………………………………… 59
3.3. Cấu hình cây thư mục Tác tử …………………………………………………………………………. 60
3.4. Cấu hình cây thư mục Dịch vụ quản lý ……………………………………………………………. 61
3.5. Thiết kế, chuẩn hóa các quy trình quản lý, vận hành các CSDL ngành Thuế ………….. 62
3.3.1. Quy trình giám sát định kỳ …………………………………………………………….. 62
3.3.2. Quy trình xử lý sự cố …………………………………………………………………….. 64
3.3.3. Quy trình sao lưu cơ sở dữ liệu ……………………………………………………….. 66
3.3.4. Quy trình khôi phục cơ sở dữ liệu……………………………………………………. 66
3.3.5. Nhật ký quản trị CSDL ………………………………………………………………….. 67
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG ……………………………………………………………… 69
4.1. Phạm vi cài đặt ……………………………………………………………………………………………. 69
4.1.1. Tại Tổng cục ……………………………………………………………………………….. 69
4.1.2. Tại Cục Thuế và Chi cục Thuế ……………………………………………………….. 69
4.2. Nội dung cài đặt ………………………………………………………………………………………….. 69
4.2.1. Tại Tổng cục ……………………………………………………………………………….. 69
4.2.2. Tại Cục Thuế và Chi cục Thuế ……………………………………………………….. 70
4.3. Một số giao diện sau cài đặt hệ thống ……………………………………………………………… 70
4.3.1. Trang chủ ……………………………………………………………………………………. 70
4.3.2. Các đối tượng ………………………………………………………………………………. 71
4.3.3. Các cảnh báo ……………………………………………………………………………….. 72
4.3.4. Các thống kê, báo cáo……………………………………………………………………. 72
4.4. Kết quả ……………………………………………………………………………………………………… 73
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………… 75
PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………… 76
Phụ lục 1: Danh sách metric ………………………………………………………………………………… 76

MỞ ĐẦU
Trong nhiều hướng để phát triển phần mềm, việc áp dụng công nghệ tác tử là
một hướng đi mới và góp phần quan trọng để phát triển hệ thống thông tin với các đặc
điểm như phân tán, phức tạp, luôn biến động…. Nó không những giúp rút ngắn được
thời gian phát triển phần mềm, mà còn tạo ra các hệ thống phần mềm hoạt động tin
cậy, thông minh, linh hoạt, di động, tự trị… để có thể phản ứng lại thích hợp với
những biến động liên tục của môi trường và đem đến cho người dùng sự hài lòng cao
nhất.
Trong điều kiện của Việt Nam, trình độ công nghệ và kỹ năng phát triển phần
mềm của các tổ chức phát triển phần mềm còn rất hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ
tác tử cho các bài toán thực tiễn là rất ít, gần như chưa có một ứng dụng nào được triển
khai ở các tổ chức, cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương.
Trên thế giới, vai trò và lợi ích của cách tiếp cận hướng tác tử được nhận ra từ
rất sớm. Từ những năm 90, các tổ chức và trường đại học nghiên cứu về tác tử phát
triển rất mạnh mẽ. Một ví dụ điển hình, viện nghiên cứu MIT của đã phát triển một
loạt các dự án liên quan đến công nghệ tác tử đã được triển khai rất thành công trên
thực tế như: Smart Mobility, Car in the City, Goal-Oriented Web Search User
Interfaces… và còn tiếp tục mở rộng cũng như phát triển các ứng dụng khác. FIPA một
tổ chức nghiên cứu về tác tử nổi tiếng với các nỗ lực chuẩn hóa tác tử cũng đưa ra một
số kết quả nghiên cứu về ngôn ngữ truyền thông tác tử như ACL, KQML…Một ví dụ
khác về sự áp dụng thành công công nghệ tác tử cho phát triển các ứng dụng thương
mại là sản phẩm Corpernic của công ty Copernic Technologies, Inc. Ngoài ra còn có
sản phẩm JACK – một môi trường phát triển tác tử của công ty Tác tử Oriented
Software Limited được FIPA chấp nhận rộng rãi.
Qua đây, ta có thể thấy sử dụng công nghệ tác tử cho các hệ thống lớn, phức tạp
và phân tán là một hướng đi mới, đóng góp vai trò quan trọng trong việc ứng dụng
rộng rãi trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng. Để có thể có cái nhìn tổng quan
về vấn đề này, nắm được tầm quan trọng của nó, có được những cơ sở về phương pháp
luận cũng như kinh nghiệm cho việc triển khai các hệ thống tôi đã chọn đề tài “Công
nghệ Tác tử và Bài toán quản trị cơ sở dữ liệu ngành Thuế”.
6

Cơ sở khoa học của đề tài: Công nghệ Tác tử là một nhánh chuyên sâu của công
nghệ hướng đối tượng. Nó trợ giúp việc thu thập thông tin và tự động hóa một số hoạt
động xử lý từ xa. Cơ sở dữ liệu Oracle có các công cụ giúp việc thiết lập, xây dựng các
tác tử. Ta có thể dùng nó để trợ giúp tự động hóa một số xử lý, thực hiện với các dữ
liệu được quản lý trong Cơ sở dữ liệu Oracle
Cơ sở thực tiễn: Trong nội dung hoạt động nghiệp vụ của ngành Thuế ở các cấp
khác nhau trong hệ thống phân cấp quản lý, nhiều hoạt động quản lý, vận hành, xử lý
với khối lượng lớn đang phải do người thực hiện. Nếu áp dụng tác tử có thể giảm công
sức của người và tăng tốc độ hoạt động của hệ thống đem lại hiệu quả ứng dụng CNTT
trong hoạt động tác nghiệp.
Kết cấu luận văn gồm bốn chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về tác tử, tổng quan về Oracle Server và các
công cụ trong việc quản trị các CSDL. Đây là nền tảng, cơ sở lý thuyết cho việc đề
xuất mô hình, giải pháp xử lý cũng như thiết kế hệ thống.
Chương 2: Luận văn tập trung vào trình bày thực trạng hệ thống CNTT ngành
Thuế và các bài toán tồn tại trong công tác quản lý, vận hành các hệ thống thông tin
nói chung và các CSDL nói riêng.
Chương 3: Đề xuất giải pháp xây dựng và thiết kế hệ thống xử lý cho các bài
toán ở chương 2, đồng thời xây dựng các quy trình quản lý, vận hành các CSDL dựa
trên hệ thống đã thiết kế.
Chương 4: Cài đặt thử nghiệm hệ thống tại các cấp dựa trên mô hình, công cụ
OEM. Một số kết quả thử nghiệm thu được.
Cuối cùng là kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục.
7

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tên đầy đủ
CSDL Cơ sở dữ liệu
OEM Công cụ quản trị cơ sở dữ liệu
NNT Người nộp thuế
TCT Tổng cục Thuế
WAN Mạng toàn cục
LAN Mạng nội bộ
CNTT Công nghệ thông tin
SERVER Máy chủ
DATABASE Cơ sở dữ liệu
RDBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
MST Mã số thuế

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tác tử và môi trường của nó ……………………………………………………………… 10
Hình 1.2 Mô hình về tác tử ……………………………………………………………………………. 11
Hình 1.3 Tác tử phản ứng ……………………………………………………………………………… 13
Hình 1.4 Tác tử hướng mục tiêu……………………………………………………………………… 14
Hình 1.5 Tác tử học ……………………………………………………………………………………… 15
Hình 1.6 Các tiêu chí phân loại tác tử ……………………………………………………………… 17
Hình 1.7 Ba tiêu chí phân chia trong tác tử thông tin………………………………………….. 19
Hình 1.8 Ba tiêu chí phân chia trong tác tử cộng tác ………………………………………….. 20
Hình 1.9 Ba tiêu chí phân chia trong tác tử giao tác …………………………………………… 21
Hình 1.10 Kiến trúc Oracle Server ………………………………………………………………….. 24
Hình 1.11 Cấu trúc Share Pool ……………………………………………………………………….. 25
Hình 1.12 Database buffer cache ……………………………………………………………………. 26
Hình 1.13 Redo log buffer …………………………………………………………………………….. 27
Hình 1.14 Database Writer (DBWR) ………………………………………………………………. 28
Hình 1.15 Log Writer (LGWT) ………………………………………………………………………. 28
Hình 1.16 Cấu trúc cơ sở dữ liệu …………………………………………………………………….. 30
Hình 1.17 Quan hệ giữa cơ sở dữ liệu, tablespace và datafile ………………………………. 32
Hình 1.18 Kết nối tới Oracle Server ………………………………………………………………… 35
Hình 1.19 Oracle Enterprise Manager ……………………………………………………………… 37
Hình 1.20 Oracle Enterprise Manager ……………………………………………………………… 39
Hình 2.1 Hệ thống các ứng dụng ngành Thuế …………………………………………………… 41
Hình 2.2 Hệ thống máy chủ tại Tổng cục Thuế …………………………………………………. 44
Hình 2.3 Hệ thống máy chủ tại Cục Thuế ………………………………………………………… 45
Hình 2.4 Máy chủ tại Chi cục Thuế, mô hình triển khai cấp cục ………………………….. 46
Hình 2.5 Máy chủ tại Chi cục Thuế, mô hình triển khai cấp chi cục ……………………… 47
Hình 2.6 Hạ tầng truyền thông ngành Thuế ………………………………………………………. 48
Hình 2.7 Mô hình vật lý hệ thống mạng ngành Thuế ………………………………………….. 49
Hình 2.8 Mô hình logic hệ thống mạng ngành Thuế…………………………………………… 50
Hình 2.9 Mô hình logic hệ thống mạng Chi cục Thuế ………………………………………… 51
Hình 3.1 Mô hình tổng thể …………………………………………………………………………….. 56
Hình 3.2 Mô hình vật lý ………………………………………………………………………………… 57
Hình 3.4 Nguyên lý xử lý việc theo dõi, giám sát hoạt động các CSDL ………………… 58
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình xử lý sự cố……………………………………………………………….. 65
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÁC TỬ VÀ ORACLE SERVER
1.1. Tổng quan về tác tử
1.1.1. Giới thiệu về tác tử
Tác tử là thuật ngữ hiện đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ
thông tin nói riêng và hệ thống thông tin nói chung. Ví dụ, trong cộng đồng tác tử di
động, thuật ngữ tác tử được chỉ như một tiến trình phần mềm có khả năng di chuyển
giữa các nền khác nhau trên mạng. Ngược lại, trên Internet, tác tử được coi là phần
mềm có khả năng hoạt động tự trị, thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và thường là để tìm
kiếm, thu thập, lọc thông tin cho người dùng.
Cho đến nay, vẫn tồn tại rất nhiều tranh cãi xung quanh vấn đề ”Tác tử là gì?”,
chưa có một cách tiếp cận đầy đủ nào cho các vấn đề đưa ra. Vì vậy, chúng ta cần đi
sâu vào tìm hiểu, giải thích rõ thuật ngữ tác tử là gì? Tại sao ta phải nghiên cứu công
nghệ tác tử. Những lợi ích do nó mang lại là gì? Ở đây chỉ đưa ra một định nghĩa được
chấp nhận rộng rãi trong cộng đồng nghiên cứu tác tử và giải thích các khái niệm liên
quan đến tác tử để có thể hiểu được các thuộc tính, thành phần cũng như cách thức
hoạt động của tác tử. Đồng thời cũng đưa ra một cách phân loại tác tử dựa trên một số
tiêu chí nhằm mang lại cái nhìn tổng quan, giúp cho các nhà phát triển phần mềm quản
lý tốt hơn các tác tử .
1.1.2. Khái niệm tác tử
Thật ra tác tử là một thuật ngữ có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, với các
quan điểm khác nhau. Theo một số nhà nghiên cứu tác tử thì: “Tác tử có thể là rất
nhiều thứ. Nếu cố gắng tìm ra một mẫu thức chung về hoạt động hoặc quan niệm lý
thuyết thì có thể gặp phải sai lầm”.
Một số định nghĩa về tác tử đã được đề xuất như: định nghĩa về tác tử của hai tác
giả Russel and Norvig; định nghĩa của Maes và Parrie; định nghĩa của Smith, Cypher
and Spohrer; và của Wooldridge and Jennings. Trong đó đáng chú ý nhất và cũng là
định nghĩa sẽ được sử dụng để mô tả và giải thích về tác tử là định nghĩa của
Wooldridge, nội dung như sau:
10

Hình 1.1 Tác tử và môi trường của nó
Tác tử là một hệ thống tính toán bao gói, được đặt trong một môi trường cụ thể, và có
khả năng hoạt động linh hoạt, tự trị trong môi trường đó để thỏa mãn mục tiêu thiết
kế.[Wooldridge, 1997].
Theo định nghĩa này thì tác tử là:
(1) các thực thể giải quyết vấn đề có định danh rõ ràng với phạm vi và giao diện hoàn
toàn xác định;
(2) được đặt trong một môi trường cụ thể – chúng nhận đầu vào là các trạng thái của
môi trường qua bộ cảm ứng (sensor) và tác động lên môi trường đó qua các bộ tác
động (effector);
(3) được thiết kế để thực thi một vai trò cụ thể – chúng có các mục tiêu cụ thể để theo
đuổi;
(4) tự trị – chúng có quyền điều khiển trạng thái và hành vi bên trong của mình;
(5) có khả năng đưa ra hành vi giải quyết vấn đề linh hoạt (tùy biến theo ngữ cảnh) –
chúng cần phải phản ứng lại những thay đổi diễn ra trong môi trường với thời gian cho
phép, để đáp ứng được mục tiêu thiết kế và có tính tích cực (có khả năng chấp nhận
các mục tiêu mới và đi tiên phong trong việc thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu
thiết kế của chúng) [M.Wooldridge and N.R.Jennings, 1995].
Mỗi tác tử khi được tạo ra đều có một định danh duy nhất để phân biệt nó với các
tác tử khác. Định danh này là một thành phần quan trọng để tham gia vào quá trình
truyền thông. Hơn thế, một tác tử phải tương tác với môi trường của nó để đạt được
mục tiêu. Nó phải có khả năng thu thập thông tin về môi trường và đưa ra các quyết
11

định dựa trên thông tin này, sau đó khởi tạo các hoạt động cụ thể dựa trên các quyết
định.

Hình 1.2 Mô hình về tác tử
Việc truyền thông giữa các tác tử cũng có thể xảy ra, tức là tác tử phải có ngôn
ngữ truyền thông và có khả năng cộng tác với các đối tượng khác, để giải quyết các
vấn đề phức tạp.
Một tác tử luôn yêu cầu một mức ”độ thông minh” nhất định để thực hiện công
việc và như vậy là nói đến tác tử thông minh.
Một tác tử thông minh có thể được hiểu là một chương trình phần mềm thông
thường, bởi vì mỗi chương trình phần mềm thông thường đều thực hiện một công việc
xác định và đem lại cho người dùng sự tiết kiệm thời gian đáng kể. Nhưng chỉ sự
thông minh mới cho phép tác tử thực hiện công việc của nó một cách tự trị và chỉ yêu
cầu sự can thiệp của con người trong những quyết định quan trọng. Kết quả là việc xử
lý tự trị là một tiêu chí quan trọng đối với các tác tử thông minh và là một trong những
sự khác nhau giữa các tác tử thông minh và các phần mềm thông thường.
Ví dụ về tác tử thông minh: nếu bạn muốn đặt một chuyến du lịch, bạn yêu cầu
travel tác tử làm điều này cho bạn. Bạn hi vọng nó sẽ thực hiện các công việc một cách
độc lập, nhanh chóng và đáng tin cậy. Đầu tiên, nó sẽ thu thập thông tin từ phạm vi
12

rộng lớn các nguồn tài nguyên thông tin do được các dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp
khác nhau, xác định các công ty du lịch tốt nhất. Tránh các xung đột hoặc không nhất
quán trong việc lựa chọn các thành phần riêng lẻ và cuối cùng đưa ra thông tin về
chuyến đi hoàn chỉnh. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian của khách hàng trong
việc tìm hiểu các kiến thức cụ thể về việc đặt chỗ mà còn tiết kiệm một lượng chi phí
đáng kể.
Tóm lại, tác tử là một phạm trù mới trong xã hội thông tin. Ta có thể hiểu tác tử
là một chương trình phần mềm, mà có thể thực hiện các công việc xác định cho người
dùng với một mức độ thông minh nhất định. Hơn thế, nó còn có khả năng thực hiện
các công việc một cách tự trị và tương tác với môi trường một cách có ích, ví dụ như
các tác tử hỗ trợ cho người dùng trong việc tìm kiếm, thu thập, lọc thông tin. Các tác
tử thông minh cung cấp các công cụ cho xã hội thông tin mà không có một thành phần
nào trong thế giới số có thể làm được.
1.1.3. Các đặc điểm của tác tử phần mềm thông minh
Một tác tử có thể chứa một số đặc tính nhất định tùy thuộc độ phức tạp của
chúng. Các đặc điểm của tác tử thông minh có thể được phân thành hai nhóm: bên
trong và bên ngoài.
Các thuộc tính bên trong của tác tử là các thuộc tính xác định các hoạt động bên
trong tác tử . Bao gồm khả năng học, phản ứng, tự trị và hướng mục tiêu. Các thuộc
tính bên ngoài bao gồm tất cả các thuộc tính ảnh hưởng lên tương tác giữa các tác tử
hoặc giữa tác tử với con người. ví dụ như khả năng truyền thông hoặc cộng tác. Tuy
nhiên cũng có một số thuộc tính thuộc vào cả hai nhóm.
1.1.3.1. Tính phản ứng (Reactivity)
Một tác tử có khả năng phản ứng lại những ảnh hưởng hoặc thông tin từ môi
trường. Môi trường này có thể bao gồm các tác tử khác, người dùng, các nguồn thông
tin từ bên ngoài hoặc các đối tượng vật lí.
13

Hình 1.3 Tác tử phản ứng
Khả năng phản ứng tạo nên một trong những yêu cầu cơ bản cho một tác tử và
được hỗ trợ từ các tác tử khác. Tác tử phải có các bộ cảm biến thích hợp hoặc chứa các
mô hình bên trong về môi trường của nó để có thể phản ứng lại với các thay đổi của
của môi trường. Trường hợp đầu tiên được gọi là tác tử phản ứng chân thực, trái lại
các tác tử có mô hình môi trường bên trong được gọi là tác tử thảo luận.
Rất nhiều tác tử quan sát (watcher agent) khả dụng là những ví dụ về tác tử phản
ứng đơn giản. Các tác tử đó có nhiệm vụ quản lí các nguồn thông tin cụ thể, ví dụ
Internet servers và thông báo cho người dùng khi nội dung thay đổi. Nó bao gồm một
bộ cảm ứng đơn giản và những thành phần mà chúng có thể thực hiện các chức năng
quan sát được yêu cầu, như màn hình trang web. Nếu xảy ra một thay đổi, tác tử có thể
đọc lại thông tin tương ứng và tìm kiếm thông tin mới.
1.1.3.2. Tính năng động, Hướng mục tiêu (Proactivity/Goal-orientation)
Thuộc tính năng động là mức trên của thuộc tính phản ứng. Nếu một tác tử không
chỉ phản ứng lại với các thay đổi của môi trường mà còn tự kích hoạt trong những hoạt
động cụ thể, đây gọi là hành vi tích cực. Để tác tử có thể đạt được thuộc tính đó thì tác
tử phải có các mục tiêu được định nghĩa tốt hoặc thậm chí là một hệ thống mục tiêu
phức tạp. Tính bao hàm đầy đủ và sự phức tạp của hệ thống mục tiêu liên quan là rất
quan trọng.
14

Hình 1.4 Tác tử hướng mục tiêu
Ví dụ, nếu một tác tử chỉ có một mục tiêu chung là thu thập thông tin trong một
phạm vi cụ thể, thì sau đó nó sẽ không làm gì hơn là kiểm soát các nguồn thông tin cụ
thể đó và phản ứng lại với những thay đổi đó. Trong trường hợp này, những thay đổi
đó là các thông tin mới đến từ lĩnh vực quan tâm. Đối với hệ thống mục tiêu đầy đủ
không chỉ bao gồm mục tiêu chung, mà còn chứa các mục tiêu con, mỗi mục tiêu cho
phép tác tử thực hiện công việc rõ ràng hơn nhiều. Một hành vi hướng mục tiêu chân
chính chỉ có thể có với các hệ thống mục tiêu phức tạp như thế.
1.1.3.3. Khả năng lập luận/học (Reasoning/Learning)
Mỗi tác tử phải có một mức độ thông minh tối thiểu để được coi là một tác tử .
Sự thông minh của một tác tử được cấu thành từ ba thành phần chính: cơ sở tri thức
bên trong, khả năng lập luận dựa trên cơ sở tri thức, và khả năng học tương thích với
các thay đổi của môi trường. Một tác tử được gọi là hành động hợp lý khi nó tới gần sự
thoả mãn mục tiêu toàn cục hoặc một trong những mục tiêu con. Các công nghệ AI cổ
điển như hệ thống dựa trên luật, hệ dựa trên tri thức hoặc mạng tự nhiên được thiết kế
tốt cho lập luận, ngay cả những tác tử đang tồn tại.
Khả năng lập luận đặt tác tử vào vị trí có khả năng quan sát môi trường và đưa ra
những quyết định cụ thể khi có thay đổi xảy ra trong môi trường. Tuy nhiên, khả năng
học từ các kinh nghiệm trước đó và điều chỉnh thành công hành vi của nó phù hợp với
môi trường chỉ quan trọng đối với các hành vi thông minh của tác tử . Điều này được
15

áp dụng cho sự truyền thông với người dùng hoặc các tác tử khác, hoặc cho các nguồn
tài nguyên khác.

Hình 1.5 Tác tử học
Ví dụ, nếu một tác tử thu thập thông tin cho người dùng và người dùng lại thông
báo cho tác tử rằng anh ta không quan tâm đến những thông tin được tìm thấy. Khi đó,
tác tử phải học và ghi nhớ điều này, và phải thay đổi cơ sở tri thức của mình để lần sau
nó không trả lại thông tin từ lĩnh vực mà người dùng không quan tâm. Cùng với quá
trình lập luận, tác tử cũng cần có những hoạt động liên quan giúp tác tử đạt được mục
tiêu.
1.1.3.4. Tính tự trị (Autonomy)
Một trong những yếu tố để phân biệt giữa một tác tử thông minh và một chương
trình phần mềm truyền thống là khả năng một tác tử theo đuổi mục tiêu một cách tự trị
không có sự tương tác hoặc ra lệnh từ bên ngoài. Tác tử thực hiện nhiệm vụ không cần
sự hướng dẫn từng bước của người dùng hoặc các tác tử khác. Hơn thế nó còn có khả
năng hoạt động một mình. Hoạt động tự trị không chỉ làm giảm tải trọng dựa vào sự
cộng tác, mà còn làm tăng khả năng truyền thông. Sự cộng tác giữa các tác tử đưa ra
các giải pháp nhanh hơn và tốt hơn cho các nhiệm vụ phức tạp vượt quá khả năng của
một tác tử. Mỗi tác tử đều được lợi từ hoạt động cộng tác, bởi vì mục tiêu của nó được

Tác giả

Trịnh Văn Đại

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2013

Người hướng dẫn

Nguyễn Văn Vỵ

Định danh

00050002396

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Công nghệ tác tử và bài toán quản trị CSDL ngành thuế”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *