Các mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ đa người dùng trong tính toán đám mây
Các mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ đa người dùng trong tính toán đám mây
Xem bên trong

Các mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ đa người dùng trong tính toán đám mây

56 tr. + CD-ROM
Luận văn ThS. Công nghệ phần mềm — Trường đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012
Trình bày những khái niệm về tính toán đám mây cũng như các tính chất của tính toán đám mây; tìm hiểu các mô hình dịch vụ chính trong tính toán đám mây và các mô hình triển khai các dịch vụ tính toán đám mây; những ưu và nhược điểm của tính toán đám mây trong doanh nghiệp. Trình bày một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ (schema mapping techniques) trong cơ sở dữ liệu quan hệ đang được sử dụng như XML, bảng trục (pivot tables), bảng đoạn (chunk tables), bảng riêng (private tables), bảng phổ quát (universal tables), và đưa ra những yếu điểm và ưu điểm của từng phương pháp. So sánh một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu qua việc việc đánh giá hiệu suất của những thủ tục INSERT, UPDATE, SELECT với ba kĩ thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu sử dụng bảng phổ quát (universal tables) và bảng đoạn (chunk tables), bảng trục (pivot tables). Tổng kết và đánh giá những điểm làm được và chưa làm được và nêu ra hướng phát triển của đề tài trong những lần nghiên cứu tiếp theo
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1 | Link bản đầy đủ 2

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THỊ LOAN

CÁC MÔ HÌNH LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
HỖ TRỢ ĐA NGƯỜI DÙNG TRONG
TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
Mã sô: 60 48 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ ĐÌNH HIẾU

Hà Nội – 2012
1

MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề …………………………………………………………………………………………………….. 4
2. Bố cục luận văn ……………………………………………………………………………………………… 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN …………………………………………………………………………………………. 5
1.1 Giới thiệu chung về tính toán đám mây ………………………………………………………………… 5
1.1.1 Khái niệm về tính toán đám mây ………………………………………………………………….. 5
1.1.2 Tính chất cơ bản của tính toán đám mây ……………………………………………………………. 5
1.1.3 Các mô hình của tính toán đám mây ………………………………………………………………….. 5
1.2 Lợi ích và khó khăn của tính toán đám mây ………………………………………………………….. 6
1.2.1 Những lợi ích của tính toán đám mây ………………………………………………………………… 6
1.2.2 Những khó khăn của tính toán đám mây ……………………………………………………………. 6
1.3 Tổng kết chương ………………………………………………………………………………………………… 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KĨ THUẬT ÁNH XẠ LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
TRONG TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY ………………………………………………………………………………. 7
2.1 Đặt vấn đề …………………………………………………………………………………………………………. 7
2.2 Một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu ………………………………………………………….. 7
2.2.1 Bảng riêng …………………………………………………………………………………………………. 7
2.2.2 Bảng mở rộng …………………………………………………………………………………………….. 8
2.2.3 Bảng phổ quát ……………………………………………………………………………………………. 9
2.2.5 Bảng trục …………………………………………………………………………………………………….. 10
2.3 Đánh giá ………………………………………………………………………………………………………….. 12
2.3.1 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng riêng ………………………………………………. 12
2.3.2 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng mở rộng ………………………………………….. 12
2.3.3 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng phổ quát …………………………………………. 12
2.3.4 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật XML in DB2 ………………………………………………….. 12
2.3.5 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng trục ………………………………………………… 12
2.3.6 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng đoạn ………………………………………………. 12
2.4 Tổng kết chương ……………………………………………………………………………………………… 12
CHƯƠNG 3 SO SÁNH MỘT SỐ KĨ THUẬT ÁNH XẠ LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU ……. 13
3.1 Mô tả bài toán ………………………………………………………………………………………………….. 13
3.1.1 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng phổ quát ………………………. 14
3.1.2 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng đoạn …………………………….. 15
3.1.3 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng trục ………………………………. 16
2

3.2 Môi trường thực nghiệm ……………………………………………………………………………………. 17
3.3 Kịch bản định lượng ba phương pháp ………………………………………………………………….. 18
3.4 Đánh giá kết quả ……………………………………………………………………………………………….. 18
3.4.1 Kết quả thực nghiệm trong môi trường 1 ………………………………………………………… 18
3.4.2 Kết quả thực nghiệm trong môi trường 2 …………………………………………………………. 21
3.5 Đánh giá chung ………………………………………………………………………………………………… 23
3.6 Tổng kết chương ………………………………………………………………………………………………. 23
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ………………………………………………… 24
4.1 Kết quả thu được ………………………………………………………………………………………………. 24
4.2 Hướng phát triển ………………………………………………………………………………………………. 24

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Nội dung của chương 1 trình bày những vấn đề chung nhất của tính toán đám mây
như: khái niệm, những tính chất cơ bản của tính toán đám mây, trình bày sơ lược về
một số dịch vụ tính toán đám mây và một số mô hình triển khai trong tính toán đám
mây.
1.1 Giới thiệu chung về tính toán đám mây
1.1.1 Khái niệm về tính toán đám mây
Sự phát triển mạnh mẽ của tính toán đám mây đã thu hút rất nhiều nhà khoa học, các
trường đại học và cả các công ty công nghệ thông tin đầu tư nghiên cứu. Vì là một
công nghệ mới nên có những tranh cãi về việc định nghĩa tính toán đám. Theo thống
kê của tạp chí “Cloud Magazine” thì hiện tại có hơn 200 định nghĩa khác nhau về tính
toán đám mây. Mỗi hướng nghiên cứu đưa ra định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau
dẫn đến những định nghĩa khác nhau. Dưới đây là ví dụ một số định nghĩa về tính toán
đám mây [10]:
Theo những định nghĩa trên, tính năng chủ yếu của tính toán đám mây là cung cấp cơ
sở hạ tầng và các ứng dụng về IT dưới dạng dịch vụ có khả năng mở rộng được. Ian
Foster và Rajkumar Buyya đã định nghĩa tính toán đám mây dưới góc độ kỹ thuật và
đang được sử dụng khá phổ biển và có một số điểm tương đồng.
Theo Ian Foster, tính toán đám mây là một mô hình tính toán phân tán có tính co giãn
linh hoạt về mặt kinh tế, là nơi chứa sức mạnh tính toán lớn, lưu trữ dựa trên nền tảng
và dịch vụ cung cấp. Sự ảo hóa tài nguyên và thay đổi linh hoạt để phù hợp với nhu
cầu khách hàng trên Internet [8].
1.1.2 Tính chất cơ bản của tính toán đám mây
Công nghệ tính toán đám mây có năm tính chất nổi bật so với mô hình truyền thống
[18].
1.1.2.1 Tự phục vụ theo nhu cầu
1.1.2.2 Truy xuất trên diện rộng
1.1.2.3 Tài nguyên kết hợp
1.1.2.4 Khả năng co giãn nhanh chóng
1.1.2.5 Tính đo lường được
1.1.3 Các mô hình của tính toán đám mây
Các mô hình tính toán đám mây được phân thành hai loại:
6

 Các mô hình dịch vụ (Service Models): Phân loại các dịch vụ của các nhà cung
cấp dịch vụ tính toán đám mây.
 Các mô hình triển khai (Deployment Models): Phân loại cách thức triển khai
dịch vụ tính toán đám mây đến với khách hàng.
1.1.3.1 Mô hình dịch vụ
Hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ tính toán đám mây cung cấp nhiều loại dịch
vụ khác nhau. Tuy nhiên có ba loại dịch vụ tính toán đám mây cơ bản là: dịch vụ cơ sở
hạ tầng (Infrastructure as a Service – IaaS), dịch vụ nền tảng (Platform as a Service –
PaaS) và dịch vụ phần mềm (Software as a Service – SaaS). Cách phân loại này
thường được gọi là “mô hình SPI” [3].
Hạ tầng hướng dịch vụ
Nền tảng hướng dịch vụ
Phần mềm hướng dịch vụ
1.1.3.2 Mô hình triển khai
Đám mây công cộng
Đám mây riêng
Đám mây lai
Đám mây cộng đồng
1.2 Lợi ích và khó khăn của tính toán đám mây
1.2.1 Những lợi ích của tính toán đám mây
Lợi ích về chi phí
Sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
Lợi ích về sự quản lý
Lợi ích về sự linh hoạt
Lợi ích về khả năng mở rộng
1.2.2 Những khó khăn của tính toán đám mây
Bảo mật
Việc gây ra thắt cổ trai trong việc truyền dữ liệu
Khó khăn trong lưu trữ
1.3 Tổng kết chương
Trong chương này đã trình bày những cái nhìn tổng quan về tính toán đám mây từ
định nghĩa, các mô hình dịch vụ, mô hình triển khai, cũng như ưu và nhược điểm của
tính toán đám mây.
7

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KĨ THUẬT ÁNH XẠ LƯỢC ĐỒ CƠ
SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ TRONG TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY
Chương 2 trình bày một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ để phù hợp
với ứng dụng đa người dùng trong tính toán đám mây . Một số kĩ thuật trình bày trong
chương này là: kĩ thuật dùng bảng riêng, bảng mở rộng, sử dụng XML trong IBM DB2
,bảng phổ quát, bảng trục, bảng đoạn.
2.1 Đặt vấn đề
Việc giảm chi phí đến từ rất nhiều những phương pháp khác nhau . Một trong những
phương pháp mà người ta có thể nhận ra đầu tiên đó là sự hợp nh ất nhiều khách hàng
vào cùng một nhóm để dễ quản lý cũng như việc lưu trữ dữ liệu của họ . Vấn đề này
trong tính toán đám mây được gọi là việc quản lý dữ liệu đa người thuê (multi tenant).
Để hiểu được điều đó , trước tiên ta đi tìm hiểu v ề thuộc tính đa người thuê trong tính
toán đám mây là gì ?. Đa người thuê (multi – tenant) là một nguyên lý cấu trúc, trong
đó một ứng dụng chạy một thể hiện – instance phục vụ đồng thời nhiều bên thuê [1][4].
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để làm giảm chi phí theo hướng tiếp cận chia sẻ
(shared aproach) [2] [7][13].
 Chia sẻ máy (Shared machine)
 Chia sẻ xử lý (Shared process)
 Chia sẻ table (Shared table)
Tổng các chi phí phải trả thông thường được chia ra làm 3 loại chính sau:
 Chi phí về vốn (Capital expenses)
 Chi phí hoạt động (Operation expenses)
 Chi phí người dùng cuối (End user expenses)
2.2 Một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu
 Bảng riêng
 Bảng mở rộng
 Bảng phổ quát
 Sử dụng XML trong IBM DB2
 Bảng trục
 Bảng đoạn
2.2.1 Bảng riêng

8

Bảng 2.1. Bảng riêng
Recid Name Page Price Publisher Unit
1
2
3
Lão Hạc
Từ ấy
Chí Phèo
40
30
40
50000
34000
50000
NXB Văn Học
NXB Thanh Niên
NXB Cà Mau
trang
trang
trang

Recid Name Color Price Trademark Size Unit
1
2
3
Shoes-01
Shoes-02
Shoes-03
Red
Red
Red
90000
94000
70000
Bitis
Thượng đình
Adias
35
30
30
đôi
đôi
đôi
2.2.2 Bảng mở rộng
Phương pháp này dựa trên ý tưởng với các phần muốn mở rộng của các bên thuê thì
tách riêng ra cùng một bảng. Bởi vì trong tập hợp các bên thuê sẽ có những bên thuê
có mối quan tâm đến cùng một lĩnh vực. Với quy tắc mỗi bảng mở rộng có một cột lưu
ID của các bên thuê và sẽ được liên kết vào các bảng khác. Cột tenant_id cũng được
thêm vào trong các bảng cơ sở khác. Trong bảng mở rộng thêm một cột Row [17].
Bảng 2. 2. Bảng mở rộng
Tenant_id Row Recid Name
1
1
10
0
1
0
1
2
1
Lão Hạc
Từ ấy
Shoes-01

Tenant Row Publisher Price Unit
1
1
0
1
NXB Văn Học
NXB Văn Học
50000
34000
trang
trang

Tenant Row Size Color Trademark Unit
1 0 35 Red Bitis Đôi

Account 1
Account 10
Account
Books Managerment
Shoes Managerment
9

2.2.3 Bảng phổ quát
Bảng 2. 3. Bảng phổ quát
Tenant Table Col1 Col2 Col3 Col4 Col5 Col6 Col7
1 1 Lão Hạc 50000 36 NXB Văn Học Trang NULL NULL
1 1 Từ ấy 34000 40 NXB Thanh
Niên
Trang NULL NULL
10 2 Shoes-
01
90000 Red 35 Adias đôi NULL
2.2.4 Sử dụng XML trong IBM DB2
Có thể hình dung qua bảng 2.6, trong bảng này cột Ext_XML sẽ lưu tên và giá trị của
các thuộc tính cần quản lý của mỗi bên thuê dưới dạng thẻ XML.
Bảng 2.4. XML in IBM DB2
Tenant_id ID NAME Ext_XML
1

1

10
1

2

1
LOAN

LOAN

ABC
Programing C#
Bingade
50
NXB kĩ thuật

Programing C++
Bingade
52
NXB kĩ thuật

Shoes -01
90000
red
Khi người dùng có nhu cầu thao tác dữ liệu ví dụ “phép chọn”, câu truy sẽ được thực
thi sử dụng toán tử XMLTABLE [20].
Universal
Account
10

2.2.5 Bảng trục
Bảng 2.5. Bảng trục
Name Page Price Publisher Unit
Lão Hạc 40 50000 NXB Văn Học Trang

Tenant Table Col Row Int
1
1
1
1
10
10
1
1
1
1
2
2
3
2
3
2
3
5
0
0
1
1
0
0
50000
40
34000
30
90000
35

Tenant Table Col Row Str
1
1
1
1
1
1
10
10
10
10
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
1
4
5
1
4
5
1
3
4
6
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
Lão Hạc
NXB Văn Học
Trang
Từ ấy
NXB Thanh Niên
Trang
Shoes -01
Red
Adias
Đôi

Pivot int
Pivot string
Row : 0
Row : 0
Row : 0
Account 1
Col =1
11

2.2.6 Bảng đoạn
Một bảng đoạn cũng tương tự như một bảng trục bao gồm một tập các cột dữ liệu với
các kiểu dữ liệu khác nhau có thể có chỉ mục hoặc không có chỉ mục – index. Trong
đó cột Col trong phương pháp bảng trục sẽ được thay thế bằng cột chunk. Cột này
được thiết lập dữ liệu dựa trên cơ sở một nhóm các cột trong bảng logic sẽ được nhóm
vào cùng một chunk – tức là các giá trị của bản ghi đó sẽ có cùng một giá trị trong cột
chunk.
Bảng 2.6. Bảng đoạn

Name Page Price Publisher Unit
Lão Hạc
Từ ấy
Chí Phèo
40
30
40
50000
34000
50000
NXB Văn Học
NXB Thanh Niên
NXB Cà Mau
Trang
trang
trang

Tenant Table Chunk Row Int Str
1
1
1
1
1
1
10
10
10
10
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
0
1
1
0
1
1
0
0
1
1
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
40
50000
NULL
30
34000
NULL
90000
NULL
35
NULL
Lão Hạc
NXB Văn Học
Trang
Từ ấy
NXB Thanh Niên
Trang
Shoes -01
Red
Adias
Đôi
Account 1
Chunk 0 Chunk 1
Row : 0
Chunk int|string
Row : 0
12

Trong hình 2.8 bảng Account 1 là bảng lưu giá trị của tenant có ID=1. Bảng này sẽ
được tách ra và được lưu vào bảng Chunk. Với mỗi một đoạn 1, 2, các giá trị sẽ được
lưu tương ứng vào hai cột Int và Str trong bảng đoạn.
2.3 Đánh giá
2.3.1 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng riêng
2.3.2 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng mở rộng
2.3.3 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng phổ quát
2.3.4 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật XML in DB2
2.3.5 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng trục
2.3.6 Ưu và nhược điểm của kĩ thuật dùng bảng đoạn
2.4 Tổng kết chương
Trong chương 2 đã trình bày một số kĩ thuật ánh xạ lược đồ – schema mapping
techniques để phù hợp trong tính toán đám mây. Với mỗi công nghệ đều có ưu và
nhược điểm riêng, tùy vào từng ứng dụng mà có thể áp dụng một công nghệ có thể là
dùng bảng riêng, dùng bảng mở rộng hay bảng đoạn,… Để đạt được hiệu suất cao
trong khi thực thi, cũng như giảm toàn bộ chi phí trong toàn bộ quá trình, và quan
trong hơn là mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

13

CHƯƠNG 3 SO SÁNH MỘT SỐ KĨ THUẬT ÁNH XẠ
LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Chương 3 trình bày hiệu suất thực thi truy vấn khi xây dựng cơ sở dữ liệu theo ba kĩ
thuật ánh xạ lược đồ cơ sở dữ liệu dùng bảng trục , bảng đoạn, bảng phổ quát. Đưa ra
những đánh giá đối với từng phương pháp.
3.1 Mô tả bài toán
Một cơ sở dữ liệu được gọi là mềm dẻo nếu nó thỏa mãn hai mong đợi sau:
 Có khả năng phục vụ được nhiều bên thuê.
 Thứ hai, xây dựng cơ sở dữ liệu một cách “động” từ lược đồ cơ sở để sao cho
việc mở rộng có thể thực hiện được khi hệ thống đang hoạt động.
Ngữ cảnh của bài toán đặt ra như sau: Khi một doanh nghiệp phát triển một phần mềm
quản lý trong môi trường tính toán đám mây, điều quan trọng họ phải thiết kế một cơ
sở dữ liệu thỏa mãn được hai mong đợi ở trên. Hiện tại bài toán được xây dựng khi
khách hàng làm trong các lĩnh vực sau : Quản lý sách , quản lý giày , quản lý máy ảnh ,
quản lý màn hình máy tính . Mỗi khách hàng đều có những thuộc thính chung là quản
lý tên sản ph ẩm, giá cả ,… Tuy nhiên còn một số thuộc tính mà mỗi khách hàng làm
trong một lĩnh vực muốn quản lý riêng . Ví dụ khách hàng quản lý giày muốn quản lý
các thuộc tính như trong hình 3.1 (a). Trong khi khách hàng quản lý sách lại muốn
quản lý các thuộc tính như trong hình 3.1(b). Tương tự như vậy khách hàng quản lý
màn hình máy tính muốn quản lý các thuộc tính trong hình 3.1 (c). Khách hàng quản
lý máy tính muốn quản lý một số thuộc tính như hình 3.1 (d).

14

Hình 3.1. Một số thuộc tính quản lý
3.1.1 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng phổ quát
Ngoài những bảng tập trung vào mô hình nghiệp vụ như: bảng lưu trữ thông tin của
các bên thuê, bảng lưu trữ các thông tin của khách hàng, hóa đơn,…phương pháp ánh
xạ lược đồ sẽ tập trung vào bảng quản lý các mặt hàng t_item. Như đã đề cập ở trên,
với mỗi bảng đều có thêm thuộc tính tenant_id để giúp việc quản lý các bản ghi một
cách rõ ràng.
Lược đồ hình 3.3 bên dưới tập trung vào bảng t_item. Với cấu trúc bảng hiện tại thì số
lượng cột ColN đang dừng lại ở col20. Tùy vào phạm vi bài toán quản lý khác nhau sẽ
có thể thêm vào rất nhiều cột kiểu này. Các cột này đều có kiểu VARCHAR và kích cỡ
là 200.
Shoes Management
Item name
Price
Color
Unit
Trademark
(a)
Books Management
Item name
Price
Page
Unit
Publisher
(b)
Screens Management
Item name
Price
Screen size
Color
Unit
Trademark
(c)
Cameras Management
Item name
Price
Color
Weight
Trademark
Image sensor
Storage media
Sensitivity
Operating temperature
Number of effective pixel
Aperture
File format
Accessories included
Operating huminity
Unit
LCD morniter
(d)
15

Hình 3.2. Lược đồ cơ sở dữ liệu với phương pháp ánh xạ bảng phổ quát
3.1.2 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng đoạn
Với phương pháp này số lượng bảng t_item xây dựng theo phương pháp ánh xạ lược
đồ dùng bảng đoạn có thể nhiều hơn một. Tuy nhiên trong phạm vi quản lý nhỏ lược
đồ cơ sở dữ liệu của bài toán sẽ như hình 3.4. Bảng t _item trong lược đồ hình 3.4
tương đối đơn giản tập trung vào hai cột intdata int(11) và stringdata varchar(500)
dùng để lưu trữ toàn bộ các giá trị của các lĩnh vực quản l ý như đã giới thiệu ở trên
(quản lý sách, quản lý máy ảnh, quản lý màn hình, quản lý giày). Hai cột row và chunk
giúp định vị dữ liệu đúng với bản ghi thực tế và giúp cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu
không bị mất kiểm soát khi bảng bị thay đổi cấu trúc – data reconstruct.

16

Hình 3. 3. Lược đồ cơ sở dữ liệu sử dụng phương pháp ánh xạ dùng bảng đoạn
3.1.3 Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu với kĩ thuật ánh xạ bảng trục
Với phương pháp này số lượng bảng t_item xây dựng theo phương pháp ánh xạ lược
đồ dùng bảng trục có thể nhiều hơn hai bảng . Ví dụ trong bài toán cần quản lý đến
ngày tháng thì có thể thêm một bảng quản lý t_item_date liên quan đến ngày tháng.
Trong phạm vi đặt ra của bài toán hiện tại lược đồ cơ sở dữ liệu chỉ dừng lại ở hai
bảng t_item_str và t_item_int. Với mỗi bảng t_item_str và t_item_int sẽ lưu trữ kiểu dữ
liệu tương ứng với kiểu của dữ liệu.

Tác giả

Nguyễn Thị Loan

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2012

Người hướng dẫn

Võ Đình Hiếu

Định danh

00050001889

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Các mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ đa người dùng trong tính toán đám mây”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *