Bài toán quản lý quy trình (BPM) và ứng dụng trong thực tế
Bài toán quản lý quy trình (BPM) và ứng dụng trong thực tế
Xem bên trong

Bài toán quản lý quy trình (BPM) và ứng dụng trong thực tế

60 tr. + CD-ROM
Luận văn ThS. Kỹ thuật phần mềm — Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014
Electronic Resources

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
——–o0o———

PHẠM THỊ THƯƠNG

BÀI TOÁN QUẢN LÝ QUY TRÌNH ( BPM)
VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2014

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
——–o0o———

PHẠM THỊ THƯƠNG

BÀI TOÁN QUẢN LÝ QUY TRÌNH ( BPM)
VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm
Mã số: 60 48 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trương Ninh Thuận

Hà Nội – 2014
3

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả trong luận văn “Bài toán quản lý quy trình (BPM)
và ứng dụng trong thực tế” là sự nghiên cứu của tôi, không sao chép của ai. Nội dung
luận văn có tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin từ một số nguồn khác được trích dẫn
trong phần tài liệu tham khảo và một số website. Nếu có gì giả dối tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thương

4

LỜI CAM ĐOAN 1
Danh mục viết tắt 6
Danh mục bảng 8
Danh mục hình 6
MỞ ĐẦU 9
Chương 1. Tổng quan về quản lý quy trình (BPM) 12
1.1 Các khái niệm chung 12
1.2 Kiến trúc hệ thống BPM hiện đại 14
1.2.1 Hiện trạng vận hành quy trình và nhược điểm 14
1.2.2 Hệ thống BPM hiện đại và yêu cầu 14
1.2.2.1 Content Engine 15
1.2.2.2 Process Engine 16
1.2.2.3 Tầng trình diễn 16
Chương 2. Quy trình mở LC 18
2.1 Các khái niệm về thanh toán quốc tế và LC 18
2.2 Quy trình mở LC tại Ngân hàng TMCP Quân đội 21
2.2.1 Các thông tin của một bộ hồ sơ 22
2.2.2 Các role 24
2.2.3 Các bước và trạng thái của hồ sơ 24
2.2.4 Các báo cáo cần cung cấp 28
Chương 3. Cài đặt quy trình trên BPM Lormbardi 30
3.1 Giới thiệu về IBM BPM Lormbardi 8.5 30
3.1.1 Lịch sử phát triển 31
3.1.2 Các thành phần 31
3.1.2.1 Process Server (Process Engine-PE) 32
3.1.2.2 Process Center 32
3.1.2.3 Process Designer, Integrated Designer 33
3.1.2.4 Ngôn ngữ mô hình hóa nghiệp vụ BPMN 34
3.2 Cài đặt quy trình mở LC 44
3.2.1 Round 1 – Thiết kế sơ bộ quy trình 45
5

3.2.2 Round 2 – Làm mịn quy trình 49
3.2.3 Round 3 – Định nghĩa dữ liệu trên quy trình 53
3.2.4 Round 4 – Thiết kế và phát triển giao diện người dùng 53
3.2.5 Round 5 – Thiết kế phát triển các tính năng tích hợp 55
Kết luận 59
Tài liệu tham khảo 60

6

Danh mục viết tắt
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 BPM Business Process Management (Quản lý quy trình)
2 LC Letter Credit (Thư tín dụng)
3 BPMN Business Process Modeling Notation (Ký hiệu mô hình hóa nghiệp
vụ)
4 BPMS Business Process Management System (Hệ thống quản lý quy
trình)
5 VPN Virtual Private Network (Mạng riêng ảo)
6 PE Process Engine
7 ECM Enterprise Content Management system
8 TMCP Thương Mại Cổ Phần
9 COC Centralize Operation Central (Trung tâm xử lý tập trung)
10 CRM Customer relation management
11 UML Unified Modeling language
12 HRM Human Resource Management
13 OSB Oracle enterprise Service Bus
14 TSĐB Tài sản đảm bảo
15 CSDL Cơ sở dữ liệu
7

Danh mục các bảng
Bảng Ý nghĩa Trang
2.1
Các trường thông tin chi nhánh 22
2.2 Trường thông tin vùng 22
2.3 Trường thông tin chuyên viên khách hàng 22
2.4 Các trường thông tin khách hàng 23
2.5 Các trường thông tin LC 23
2.6 Các trường thông tin tài sản đảm bảo 23
2.7 Các tài liệu cần attach bản scan cùng hồ sơ 24
2.8 Các role tham gia xử lý quy trình 24
2.9 Các trường cần nhập tại chuyên viên khách hàng 25
2.10 Thông tin cần bổ sung tại bước phê duyệt 26
2.11 Thông tin cần bổ sung tại bước Kiểm tra hồ sơ và soạn hợp đồng 26
2.12 Thông tin cần bổ sung tại bước Phê duyệt nháp chứng từ 26
2.13 Thông tin cần bổ sung tại bước ký hợp đồng 27
2.14 Thông tin cần bổ sung tại bước Kiểm tra hợp đồng tại chi nhánh 27
2.15 Thông tin cần bổ sung tại bước Kiểm tra hợp đồng tại COC 27
2.16 Thông tin cần bổ sung tại bước Phê duyệt hợp đồng 27
3.1 So sánh các ngôn ngữ mô hình hóa nghiệp vụ 44

8

Danh mục hình
Hình Ý nghĩa Trang
1.1 Quy trình phê duyệt tín dụng 11
1.2 Quy trình mở LC tại MB Bank 12
2.1 Các bên liên quan trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế 20
3.1 Các thành phần IBM BPM 8.5 31
3.2 Liên kết giữa các thành phần trên BPM 32
3.3 Định nghĩa quy trình trên Process Designer 33
3.4 Giao diện Integrated Designer 34
3.5 Các ký hiệu cơ bản của Petri Nets 37
3.6 Ví dụ mô hình quy trình nghiệp vụ với Petri Nets 38
3.7 Các ký hiệu cơ bản của EPCs 39
3.8 Ví dụ mô hình quy trình nghiệp vụ với EPC 39
3.9 Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ hoạt động UML 40
3.10 Ví dụ mô hình quy trình nghiệp vụ với UML 40
3.11 Các thành phần cơ bản của BPMN 41
3.12 Ví dụ mô hình quy trình nghiệp vụ với BPMN 42
3.13 Tạo quy trình mới trên Process Center 45
3.14 Mở quy trình trên Process Designer 46
3.15 Khởi tạo các role tham gia xử lý 46
3.16 Khởi tạo các bước trong quy trình 47
3.17 Kết nối các bước 47
3.18 Launch thử nghiệp quy trình 48
3.19 Tạo snapshot 48
3.20 Tạo nhóm user mới 49
3.21 Tạo user mới 50
3.22 Thêm user vào nhóm 50
3.23 Cấu hình nhóm user cho Role Sale Man 51
3.24 Cấu hình nhóm user cho Role Branch Approver 51
3.25 Cấu hình nhóm user cho Role Document Officer 52
3.26 Cấu hình nhóm user cho Role Document Approver 52
3.27 Định nghĩa các trường thông tin của hồ sơ trên BPM 53
3.28 Thêm giao diện người dụng cho bước 54
3.29 Thiết kế giao diện người dùng 54
3.30 Lập trình tích hợp trên Integrated Designer 55
3.31 Danh sách các hồ sơ đang được nhập 56
3.32 Nhập thông tin một bộ hồ sơ 56
3.33 Danh sách hồ sơ chờ phê duyệt 57
3.34 Màn hình phê duyệt yêu cầu mở tại chi nhánh 57
9

MỞ ĐẦU
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh đều được tổ chức thành các
phòng, nhóm; mỗi phòng, nhóm có một chức năng nhiệm vụ nhất định trong quá trình
thực hiện các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp, tổ chức. Với doanh nghiệp có trình độ
công nghệ thông tin thấp thì thông tin của nghiệp vụ kinh tế chuyển từ bộ phận này sang
bộ phận kia dưới hình thức bản cứng (Giấy tờ ký tươi, thậm chí là viết tay); với các tổ
chức hiện đại hơn (Phổ biến hiện nay) thì thông tin được trao đổi giữa các bộ phận dưới
hình thức email hay file thông tin.
Tuy nhiên với các tổ chức hành chính như xã, phường, cơ quan thuế,… hồ sơ được
cá nhân, doanh nghiệp nộp và cơ quan là bản giấy. Với cơ quan một cửa thì thông tin di
chuyển giữa các bộ phận vẫn là bản giấy.
Các hình thức lưu trữ thông tin như đã nêu ở trên có các vấn đề sau:
Vấn đề thứ nhất là khó quản lý: Hồ sơ đi từ bước này sang bước khác thường do
bên thứ ba hoặc một cá nhân chịu trách nhiệm dẫn đến tính trạng đơn vị chủ quản của hồ
sơ không kiểm soát được tình trạng hồ sơ trong quá trình vận chuyển dẫn đến khả năng
mất mát thông tin gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân liên quan.
Thứ hai là thời gian vận chuyển hồ sơ (đối với quy trình dùng hồ sơ bản cứng) và
thời gian sắp xếp, tìm kiếm hồ sơ (với quy trình xử lý bằng email) là lớn làm tăng thời
gian xử lý hồ sơ gây thiệt hại về kinh tế cho khách hàng và doanh nghiệp.
Vấn đề thứ ba, khả năng thống kê, báo cáo thấp: Với cách vận hành quy trình thủ
công và qua email, việc thống kê lại thông tin xử lý của hồ sơ là rất hạn chế và mất rất
nhiều thời gian: Thông tin thời gian hồ sơ đến một bước hiện tại, thời gian hồ sơ ra khỏi
bước đó, ý kiến của người thực hiện, … từ việc thống kế báo cáo kém sẽ dẫn đến việc
lãnh đạo không có cái nhìn đúng về hiện trạng xử lý nghiệp vụ của đơn vì, khó đưa ra các
quyết định quan trọng mang tính cạnh tranh. Và khả năng thống kê báo cáo thấp cũng dẫn
đến vấn đề thứ tư:
Khả năng cải tiến thấp: Nếu một doanh nghiệp, tổ chức có khả năng cải tiến thấp
tức là tổ chức, doanh nghiệp đó sẽ bị tụt hậu so với các đối thủ và điều này rõ ràng là
không tốt.
Do vậy cần có một hệ thống quản lý việc thông tin quy trình kinh tế, hành chính
luân chuyển giữa các nhóm chuyên trách. Hệ thống cần đảm bảo rằng:
10

Thời gian thông tin trên đường di chuyển giữa các bộ phận là ngắn nhất (Nhanh
như chúng ta gửi một email).
Các bước đều có giám sát và phê duyệt nếu cần: Tăng tính giám sát của hệ thống
giảm thiệu rủi ro hoạt động đảm bảo nguyên tắc bốn mắt-luôn có người làm và người
giám sát.
Đáp ứng khả năng thống kê, báo cáo.
Đảm bảo cơ chế một cửa: Khách hàng chỉ cần tiếp xúc với một đầu mối của quy
trình và đầu mối đó có thể cập nhật trạng thái của hồ sơ cho khách hàng bất cứ lúc nào.
Có khả năng mở rộng: Đáp ứng nhu cầu phát triển của tổ chức, doanh nghiệp trong
tương lai: Mở rộng số user sử dụng, mở rộng cơ sở dữ liệu lưu trữ hồ sơ.
Có khả năng kết nối với các hệ thống khác: Trong một tổ chức có thể có nhiều hệ
thống phục vụ các mục đích chuyên trách khác nhau: Quản lý khách hàng (CRM-
Customer Relation Management), Core Banking (Dành cho ngân hàng) hoặc ERP –
Enterprise Resource Planning, HRM (Human Resource Management), … Và hệ thống
quản lý quy trình cần có sự liên kết với các hệ thống khác trong môi trường thông tin của
doanh nghiệp, tổ chức.
Mềm dẻo: Đặc tính này hết sức quan trọng và sẽ tạo nên khác biệt giữa hệ thống
quản lý quy trình và các hệ thống phần mềm khác. Hệ thống cần thích nghi được với
nhiều loại quy trình khác nhau, ví dụ trong ngân hàng có quy trình phê duyệt tín dụng,
quy trình phát hành LC, bảo lãnh (là các nghiệp vụ chính), tuy nhiên trong ngân hàng
cũng cần có quy trình tuyển dụng nhân sự, quy trình mua bán tài sản, … vì vậy hệ thống
quản lý quy trình cần đáp ứng quản lý được tất cả các loại quy trình này. Ngoài ra mềm
dẻo cũng có nghĩa là hệ thống cần đáp ứng được sự thay đổi liên tục của quy trình kinh
doanh (thêm bước, cắt bước, …).
Với nhu cầu cấp thiết của thị trường, nghiệp vụ kinh doanh như trên, vì vậy các đơn
vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin cần xây dựng quy trình phát triển, kiểm thử,
triển khai, vận hành và bảo trì các quy trình trên các hệ thống quản lý quy trình. Nội dung
của luận văn sẽ đề cập đến các khái niệm về quy trình và ví dụ về việc xây dựng một quy
trình kinh doanh trên một Hệ thống quản lý quy trình (BPM Framework) sẵn có là IBM
BPM Lombardi 8.5
Các đóng góp của luận văn:
Đưa ra khái niệm về quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là gì? Quy trình
nghiệp vụ xuất hiện ở đâu trong xã hội?
11

Các yêu cầu cần thiết cho một BPM Framework hiện đại: Yêu cầu về chức năng,
yêu cầu về tính mở rộng, yêu cầu về khả năng tích hợp, yêu cầu về khả năng nâng cấp
quy trình trong thời gian ngắn để đáp ứng yêu cầu kinh doanh.
BPM Framework IBM BPM 8.5 Lombardi, ngôn ngữ BPMN 2.0 và so sánh với các
ngôn ngữ khác.
Ứng dụng các bước xây dựng quy trình nghiệp vụ xây dựng quy trình mở LC tại
MB Bank:
Xây dựng quy trình mở LC tại MB Bank theo mô hình Ring: Quá trình phát triển
được chia thành các vòng lặp, kết quả là sau mỗi vòng lặp, quy trình Mở LC được làm
mịn hơn, chi tiết hơn. Bắt đầu là danh sách role, quy trình được định nghĩa trên Process
Designer, kết thúc là ứng dụng quản lý quy trình mở LC được triển khai trên Process
Server.
Cấu trúc của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về quản lý quy trình (BPM).
Định nghĩa quy trình, hiện trạng các quy trình trong các doanh nghiệp, tổ chức hành
chính, từ đó cho thấy sự cần thiết của hệ thống quản lý quy trình (BPM) và các yêu cầu
cho một BPM hiện đại.
Chương 2: Quy trình mở LC tại MB Bank.
Các khái niệm về thanh toán quốc tế, quy trình mở LC tại MB Bank.
Chương 3: Cài đặt quy trình trên IBM BPM 8.5 Lombardi
Giới thiệu về IBM BPM 8.5, ngôn ngữ mô hình hóa quy trình BPMN 2.0 và so sánh
với các ngôn ngữ khác.
Cài đặt quy trình Mở LC trên IBM BPM 8.5 Lombardi.
12

Chương 1. Tổng quan về quản lý quy trình (BPM)
1.1 Các khái niệm chung
Như chúng ta đã biết, mỗi sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp, công ty, tổ
chức là kết quả của một loạt các hoạt động sản xuất, quản lý – các quy trình kinh doanh.
“Các quy trình kinh doanh là mục tiêu và cũng là công cụ để tổ chức các hoạt động trong
doanh nghiệp và cải thiện mối quan hệ giữa chúng nhằm tạo ra những quy trình kinh
doanh khoa học, thống nhất. Thông qua việc quản lý các quy trình kinh doanh, người chủ
doanh nghiệp có thể tiếp cận với việc giảm chi phí quản lý, cải thiện sự hài lòng của
khách hàng, xây dựng các sản phẩm và dịch vụ mới trong thời gian nhanh nhất với chi
phí hợp lý nhất và cuối cùng là chiếm lĩnh thị trường bằng các lợi thế cạnh tranh và gia
tăng lợi nhuận” [11].
Mỗi quy trình kinh doanh, hay quy trình hành chính nhà nước bao gồm một tập hợp
các hoạt động được phối hợp thực hiện trong một doanh nghiệp, tổ chức hay cơ quan
nhằm đạt được một mục tiêu của đơn vị đó. “BPM là một phương pháp tiếp cận hệ thống
bao gồm các khái niệm, phương pháp và các kỹ thuật nhằm hỗ trợ việc thiết kế, quản lý,
cấu hình, thực thi và phân tích các quy trình kinh doanh. Một hệ quản lý quy trình kinh
doanh (Business Process Management System – BPMS) là một hệ thống phần mềm có các
chứa năng phân tích, xây dựng, quản lý các quy trình kinh doanh và các công cụ khai
thác và sử dụng chúng” [1].
Ví dụ về quy trình phê duyệt tín dụng (Hình 1.1):
13

Hình 1.1: Quy trình phê duyệt tín dụng
Hệ thống BPM có thể theo dõi chặt chẽ các quy trình xử lý đơn hàng, hồ sơ vay vốn
hoặc hệ thống quản lý khách hàng, tiếp nhận các phản hồi, phát hiện các vấn đề xảy ra
đối với các dữ liệu còn thiếu và hướng dẫn từng bước để khắc phục sự cố xảy ra với
luồng thông tin. Với những hệ thống BPM hiện đại, người sử dụng được làm việc trên
một mô hình chia sẻ, các thay đổi của quy trình trong quá trình thiết kế có thể được đưa
vào thực tế rất nhanh. Những nền tảng này được gọi là bộ BPM (BPM Suite) bởi vì
chúng cung cấp mô hình hóa quy trình tích hợp, theo dõi thời gian thực, các ứng dụng
trên nền Web và quản lý báo cáo. Tất cả những chức năng này làm việc cùng nhau để hỗ
trợ sự đổi mới quy trình một cách nhanh chóng.
BPM có một số khác biệt với các hệ thống phần mềm khác:
Hệ thống BPM là tập hợp các công cụ tích hợp để thiết kế, xây dựng và quản lý hoạt
động doanh nghiệp dựa trên các quy trình kinh doanh tối ưu. Các ứng dụng doanh nghiệp
khác như hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến, quản lý kho hay quản lý nhân sự thường
bao gồm các chức năng dựng sẵn, cố định với một số khả năng thay đổi cơ bản thông qua
một số ít ỏi các tùy chọn. Điều này có nghĩa là một doanh nghiệp muốn triển khai một
ứng dụng phải lựa chọn giữa việc chấp nhận quy trình kinh doanh dựng sẵn của nhà cung
14

cấp hoặc phải trả thêm chi phí tốn kém cho các nhà cung cấp để thực hiện những thay đổi
cho phù hợp với doanh nghiệp mình. Sự khác biệt cơ bản là, BPM cho phép một công ty
có thể tự mô hình hóa và thay đổi một cách hiệu quả và nhanh chóng các quy trình kinh
doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
BPM thường được sử dụng để tích hợp nhiều ứng dụng doanh nghiệp và nhiều loại
người dùng nội bộ và bên ngoài thành một quy trình mới. Các sản phẩm tích hợp ứng
dụng doanh nghiệp cho phép di chuyển dữ liệu giữa các ứng dụng, còn BPM bổ sung sự
tương tác với con người và khả năng để hỗ trợ các quy trình, vốn là công việc yêu cầu
nhiều thời gian.
Nhiều hệ thống BPM cung cấp thông tin thời gian thực (real-time) vào hoạt động
của quy trình. Mô hình dòng chảy (flow-process) của BPM cho phép việc quản lý khả
năng dễ dàng xác định tắc nghẽn và không hiệu quả trong quá trình, và còn cho phép dễ
dàng sửa đổi các quy trình để nâng cao năng suất.
1.2 Kiến trúc hệ thống BPM hiện đại
Để để dễ dàng so sánh giữa quy trình truyền thống và quy trình sử dụng BPM hiện
đại ta so sánh cùng một nghiệp vụ tại hai ngân hàng khác nhau, một sử dụng quy trình cổ
điển và ngân hàng kia vận hành nghiệp vụ trên một BPM hiện đại.
Quy trình mở LC (Hình 1.2):
15

Hình 1.2: Quy trình mở LC tại MB Bank

Tác giả

Phạm Thị Thương

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2014

Người hướng dẫn

Trương Ninh Thuận

Định danh

00050003607

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Chủ đề

Kỹ thuật phần mềm,Bài toán,Công nghệ thông tin

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Bài toán quản lý quy trình (BPM) và ứng dụng trong thực tế”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *