Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt động lập lịch của quản lý dự án
Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt động lập lịch của quản lý dự án
Xem bên trong

Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt động lập lịch của quản lý dự án

70 tr. + CD-ROM + tóm tắt
Luận văn ThS. Kỹ thuật phần mềm — Trường Đại học Công nghệ. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015

0.00

Tải về miễn phí bản đầy đủ PDF luận văn tại Link bản đầy đủ 1


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐÀM THANH TUẤN

Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt
động lập lịch của quản lý dự án

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI 2015

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐÀM THANH TUẤN

Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt
động lập lịch của quản lý dự án

Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: KỸ THUẬT PHẦN MỀM
Mã số: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN VỴ

HÀ NỘI 2015

3

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với PGS.TS.
Nguyễn Văn Vỵ, Giảng viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Công nghệ –
ĐHQGHN. Trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp, thầy đã dành nhiều thời
gian quý báu, tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong việc nghiên cứu, thực hiện luận
văn.
Tôi xin được cảm ơn các GS, TS, các thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong quá
trình học tập và làm luận văn. Các thầy cô đã giúp tôi hiểu sâu sắc và thấu đáo hơn lĩnh
vực mà mình nghiên cứu để có thể vận dụng các kiến thức đó một cách hiệu quả nhất
vào trong công tác của mình.
Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất, giúp đỡ, động viên, ủng hộ và cổ vũ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt bản luận văn tốt nghiệp này.

Tác giả

Đàm Thanh Tuấn

4

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp
đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp ở cơ quan. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực.
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được
liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn.

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2015
Tác giả

Đàm Thanh Tuấn

5

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………………… 3
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………………………………………………… 4
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………….. 5
BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU …………………………………………….. 7
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………….. 10
Chương I: QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ BÀI TOÁN LẬP LỊCH …………………………………. 12
1.1. Khái quát về quản lý dự án ……………………………………………………………………… 12
a. Định nghĩa quản lý dự án ………………………………………………………………………… 12
b. Nhiệm vụ cơ bản của quản lý dự án …………………………………………………………. 12
1.2. Lập kế hoạch dự án và bài toán lập lịch …………………………………………………….. 13
a. Sơ đồ tổng quát của lập kế hoạch dự án ……………………………………………………. 13
b. Các khó khăn của việc lập kế hoạch dự án và bài toán lập lịch ……………………. 15
Chương II: LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VÀ VẤN ĐỀ TỰ ĐỘNG HÓA …………………. 17
2.1. Thuật toán lập mạng dạng AOA ………………………………………………………………. 17
2.1.1. Nội dung thuật toán ………………………………………………………………………….. 17
2.1.2. Ví dụ minh họa thuật toán …………………………………………………………………. 19
2.1.3. Sơ đồ khái niệm của thuật toán …………………………………………………………… 23
2.2. Lập lịch biểu của dự án dựa trên mạng AOA …………………………………………….. 25
2.2.1. Sơ đồ khái niệm của tiến trình lập lịch ………………………………………………… 25
2.2.2. Tự động hóa tiến trình lập mạng AOA ………………………………………………… 26
2.2.3. Tự động hóa các bước còn lại …………………………………………………………….. 39
2.2.3. Ví dụ minh họa cho thuật toán ……………………………………………………………. 42
2.2.4. Phát biểu bài toán cân đối nguồn lực …………………………………………………… 47
Chương III : CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỬ NGHIỆM ………………………….. 50
3.1. Giới thiệu chương trình …………………………………………………………………………… 50
3.2. Một số kết quả đưa ra từ các bước thực hiện của ví dụ trong chương trình ……. 51
a.Ví dụ 1 …………………………………………………………………………………………………… 51
b.Ví dụ 2 ………………………………………………………………………………………………….. 54
c. Ví dụ 3 ………………………………………………………………………………………………….. 57
d. Ví dụ 4 …………………………………………………………………………………………………. 60
e. Ví dụ 5 ………………………………………………………………………………………………….. 64
3.3. Nhận xét về chương trình ………………………………………………………………………… 68

6

KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………. 69
Những kết quả đạt được ……………………………………………………………………………… 69
Những hạn chế và tồn tại ……………………………………………………………………………. 69
Hướng tiếp tục nghiên cứu …………………………………………………………………………. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………… 71

7

BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hinh 1.1. Sơ đồ tổng quát lập kế hoạch dự án ……………………………………………………… 13
Bảng 2.1: Bảng phân rã công việc ……………………………………………………………………… 19
Bảng 2.2: Thực hiện các bước của giai đoạn 1…………………………………………………….. 20
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện các bước của giai đoạn 1 …………………………………………. 20
Bảng 2.4: Bảng công việc còn lại sau 4 lần lặp lại bước 4 của giai đoạn 2. …………….. 21
Hình 2.1: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bước 4d ……………………………………. 22
Hình 2.2: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bước 4 ……………………………………… 22
Hình 2.3: Mạng công việc AOA sau khi kết thúc bước 6 ……………………………………… 23
Hình 2.4: Sơ đồ khái niệm xác định các đỉnh trung gian ………………………………………. 23
Hình 2.5: Sơ đồ khái niệm vẽ mạng ban đầu ………………………………………………………. 24
Hình 2.6: Sơ đồ khái niệm thêm công việc giả vào mạng ban đầu …………………………. 25
Hình 2.7: Sơ đồ khái niệm tiến trình lập lịch ………………………………………………………. 26
Bảng 2.5 : Bảng cấu trúc dữ liệu cho bài toán lập mạng ……………………………………….. 26
Hình 2.8 : Tìm số công việc nhỏ nhất của các dòng chưa xét ………………………………… 28
Hình 2.9 : Đánh dấu các bộ công việc có CVDT là nhỏ nhất ………………………………… 29
Hình 2.10 : Giữ lại chỉ công việc được đánh dấu trong bước là khác nhau ……………… 30
Hình 2.11 : Xóa bộ công việc đã đánh dấu có mặt trong các bộ khác ở cột CVDT ….. 31
Hình 2.12 : Vẽ các công việc đi ra từ đỉnh 0 ……………………………………………………….. 32
Hình 2.13 : Thêm các đỉnh trung gian vào sau công việc được vẽ …………………………. 33
Hình 2.14 : Tìm đỉnh đầu của công việc …………………………………………………………….. 34
Hình 2.15 : Vẽ các công việc đi ra từ đỉnh trung gian ………………………………………….. 35
Hình 2.16 : Vẽ thêm đỉnh cuối cùng…………………………………………………………………… 36
Hình 2.17 : Thêm các đỉnh giả ………………………………………………………………………….. 37
Hình 2.18 : Thêm các công việc giả …………………………………………………………………… 37
Hình 2.19 : Đánh số lại các đỉnh ……………………………………………………………………….. 38
Hình 2.20 : Thời gian bắt đầu sớm nhất ……………………………………………………………… 40
Hình 2.21 : Thời gian kết thúc muộn nhất …………………………………………………………… 40
Hình 2.22 : Thời gian dự phòng ………………………………………………………………………… 40
Hình 2.23 : Vẽ sơ đồ Gantt ……………………………………………………………………………….. 41
Hình 2.24 : Vẽ sơ đồ biểu đồ nguồn lực ……………………………………………………………… 41
Bảng 2.6: Bảng phân rã công việc cho trước ………………………………………………………. 42

8

Bảng 2.7: Bảng xác định các công việc chọn ………………………………………………………. 42
Bảng 2.8: Bảng xác định các công việc loại ………………………………………………………… 43
Bảng 2.9: Bảng đỉnh đầu và đỉnh cuối của công việc (chưa đánh các đỉnh thoản mản
đỉnh đầu của CV(i) nhỏ hơn đỉnh cuối CV(i)) …………………………………………………….. 43
Bảng 2.10: Bảng đỉnh đầu và đỉnh cuối của công việc (đã đánh các đỉnh thoản mản
đỉnh đầu của CV(i) nhỏ hơn đỉnh cuối CV(i)) …………………………………………………….. 43
Bảng 2.11: Bảng tính tham số thời gian và các đỉnh găng …………………………………….. 44
Bảng 2.12: Bảng tính thời gian dự phòng và công việc găng ………………………………… 44
Bảng 2.13 : Kết quả sau khi áp dụng thuật toán. ………………………………………………….. 45
Bảng 2.14 : Biểu đồ GANTT ……………………………………………………………………………. 45
Bảng 2.15 : Biểu đồ nhân lực sử dụng ……………………………………………………………….. 46
Bảng 2.16 : Biểu đồ đã cân đối nguồn lực <= 3 ............................................................ 47 Bảng 3.1 : Bảng dữ liệu đầu vào ................................................................................... 51 Bảng 3.2 : Bảng trung gian (ví dụ 1) ............................................................................. 52 Bảng 3.3 : Bảng thời gian bắt đầu sớm nhất, kết thúc muộn nhất (ví dụ 1) .................. 52 Bảng 3.4 : Bảng kết quả tổng hợp (ví dụ 1) .................................................................. 52 Bảng 3.5: Biểu đồ Gantt (ví dụ 1) ................................................................................. 53 Bảng 3.6 : Biểu đồ nguồn nhân lực chưa cân đối nhân lực ........................................... 53 Bảng 3.7: Biểu đồ nguồn nhân lực đã cân đối nhân lực ................................................ 54 Bảng 3.8: Bảng dữ liệu đầu vào (ví dụ 2) ...................................................................... 55 Bảng 3.9: Bảng trung gian (ví dụ 2) .............................................................................. 55 Bảng 3.10: Bảng thời gian bắt đầu sớm nhất, kết thúc muộn nhất (ví dụ 2) ................. 56 Bảng 3.11 : Bảng kết quả tổng hợp (ví dụ 2) ................................................................ 56 Bảng 3.12: Biểu đồ Gantt (ví dụ 2) ............................................................................... 57 Bảng 3.13: Bảng dữ liệu đầu vào (ví dụ 3) .................................................................... 57 Bảng 3.14 :Đỉnh trung gian (ví dụ 3) ............................................................................ 58 Bảng 3.15 : Thời gian bắt đầu sớm nhất, kết thúc muộn nhất (ví dụ 3) ........................ 58 Bảng 3.16 : Bảng kết quả tổng hợp (ví dụ 3) ................................................................ 59 Bảng 3.17: Biểu đồ Gantt (ví dụ 3) ............................................................................... 59 Bảng 3.18. Bảng dữ liệu đầu vào (ví dụ 4) .................................................................... 60 Bảng 3.19 : Đỉnh trung gian (ví dụ 4) ........................................................................... 61 Bảng 3.20 : Thời gian bắt đầu sớm nhất, kết thúc muộn nhất (ví dụ 4) ........................ 62 Bảng 3.21: Bảng kết quả tổng hợp (ví dụ 4) ................................................................. 62 9 Bảng 3.22: Biểu đồ Gantt (ví dụ 4) ............................................................................... 63 Bảng 3.23. Bảng dữ liệu đầu vào (ví dụ 5) .................................................................... 64 Bảng 3.24. Bảng trung gian (ví dụ 5) ............................................................................ 65 Bảng 3.25 : Thời gian bắt đầu sớm nhất, kết thúc muộn nhất (ví dụ 5) ........................ 66 Bảng 3.26: Bảng kết quả tổng hợp (ví dụ 5) ................................................................. 66 Bảng 3.27: Biểu đồ Gantt (ví dụ 5) ............................................................................... 67 Bảng 3.28. Tổng kết kết quả thử nghiệm chương trình với các bài toán ...................... 67 10 MỞ ĐẦU Hiện nay việc quản lý các dự án phần mềm còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến phần mềm chuyển giao trễ hạn, chi phí vượt trội dự toán, các sản phẩm không được như dự định. Một trong những vấn đề chủ yếu dẫn đến thất bại của các sản phẩm phần mềm là do việc sử dụng các nguồn lực trong dự án không hiệu quả. Một dự án thường phải cần đến nhiều loại nguồn lực khác nhau: những nhóm người với kỹ năng khác nhau, những trang thiết bị, phần mềm khác nhau và yêu cầu ở những thời điểm khác nhau là khác nhau. Việc phân bổ các nguồn lực sẵn có vốn hạn chế cho các công việc yêu cầu vào các thời điểm thích hợp là một bài toán khó thuộc loại bài toán đã biết “phân công máy”. Nhiều bài toán phân công máy đã được mô hình hóa để có thể áp dụng các thuật toán khác nhau dùng để giải các bài toán đã biết như bài toán quy hoạch nguyên, bài toán nhánh cận, hay giải thuật di chuyền. Khó khăn đối với bài toán cân đối nguồn lực bị hạn chế là các công việc được tiến hành theo một trình tự xác định. Khi tiến hành phân bổ các nguồn lực có hạn cho nhu cầu các công việc trước hết phải tuân thủ ràng buộc này. Một mạng công việc thường được xây dựng cho mỗi dự án để biểu diễn mỗi quan hệ trước sau của các công việc. Nó chính là một mô hình biểu diễn các ràng buộc giữa các công việc được nói ở trên. Hiện nay có hai cách biểu diễn mạng các công viêc: Cách thứ nhất biểu diễn mạng công việc mà mỗi công việc là một nút (). Cách thứ hai biểu diễn mạng công việc mà mỗi công việc là một cung (). Cách thứ nhất vẽ mạng rất đơn giản. Tuy nhiên mạng có được không cho phép mô hình hóa bài toán phân bổ tài nguyên tối ưu. Phương pháp thứ hai xây dựng mạng rất phức tạp, nhưng khi có mạng công việc, ta có thể sử dụng để mô hình hóa mô hình bài toán phân bổ tối ưu để áp dung các thuật giải đã có. Để hướng đến bài toán phân bổ tối ưu nguồn lực trong bài toán lập lịch dự án, đề tài ”Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt động lập lịch của quản lý dự án” đã được chọn làm đề tài luận văn cao học của tôi. Trong luận văn tiến hành tự động hóa toàn bộ quá trình lập lịch của dự án sử dụng mạng có công việc là các cung (mạng AOA). Từ trước đến nay việc vẽ mạng này được thực hiện bằng tay với một số hướng dẫn có tính gợi ý. Nhờ có thuật toán [] vẽ mạng nên có thể tự động hóa việc lập mạng và do đó có thể tự động hóa toàn bộ quá trình lập lịch cho dự án. Việc tự động lập mạng có công việc là cung cũng tạo cơ sở cho việc mô 11 hình hóa bài toán cân đối nguồn lực cho lập lịch dự án. Mặc dù đã có những chương trình lập lịch cho dự án, nhưng đều dựa trên cơ sở mang AON nên chưa giải quyết được bài toán cân đối nguồn lực trong việc lập lịch cho dự án. Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Quản lý dự án và bài toán lập lịch. Chương 2: Lập kế hoạch dự án và vấn đề tự động hóa Chương 3: Cài đặt chương trình và kết quả Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài trong tương lai. 12 Chương I: QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ BÀI TOÁN LẬP LỊCH 1.1. Khái quát về quản lý dự án a. Định nghĩa quản lý dự án Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, quản lý và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra [Vy&2008]. b. Nhiệm vụ cơ bản của quản lý dự án Nhiệm vụ cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép. Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực … ) và chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án. Tuy nhiên để đạt được tốt đối với một mục tiêu này thì thông thường phải chấp nhận một trong các mục tiêu khác kém hơn. Cho nên, trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra việc tính toán nhằm đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong điều kiện các ràng buộc đã cho trong không gian và thời gian. Nếu công việc dự án diễn ra đúng theo kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên việc tính toán để đánh đổi giữa các mục tiêu hợp lý nhất là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án. Trong điều kiện các nguồn lực bị hạn chế, nhiều công việc sử dụng cùng một loại nguồn lực trong một khoảng thời gian có thể vượt quá số nguồn lực cho phép. Khi đó cần dãn các ông việc này sao cho số nguồn lực sử dụng tại mọi thời điểm không vượt quá tổng số cho phép. Bài toán này gọi là cân đối nguồn lực khi lập kế hoạch lịch của dự án. Việc dãn các công việc khi cân đối nguồn lực thường dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án. Do yêu cầu của quản lý dự án, việc cân đối nguồn lực cần làm sao để thời gian thực hiện dự án bị kéo dài ít nhất có thể. Đó là một bài toán tối ưu hóa về cân đối nguồn lực được đặt ra cho hầu hết các dự án khi lập kế hoạch để thực hiện dự án. 13 1.2. Lập kế hoạch dự án và bài toán lập lịch a. Sơ đồ tổng quát của lập kế hoạch dự án Hinh 1.1. Sơ đồ tổng quát lập kế hoạch dự án Trong sơ đồ trên, các công đoạn 2, 4, 5 là quan trọng nhất, vì nó tạo ra kế hoạch lịch biểu của dự án. Các kế hoạch khác của dự án được thiết lập dựa trên kế hoạch lịch Để thực hiện việc lập kế hoạch trên, người ta đã sử dụng hai phương pháp: ‒ Phương pháp đường găng (Critical Path Method – CPM) [Kell&59]. ‒ Phương pháp sơ đồ mạng PERT (Program Evalution and Review Technique) [Davi&06] Lập các kế hoạch khác nhau Ước lượng gói công việc Bảng công việc Lập bảng phân rã công việc 1 3 6 Tiếp cận, chiến lược rủi ro Bảng công việc Ước lượng lao động, kỹ năng, trang thiết bi Phạm vi & xuất phẩm Lịch biểu đã cân đối nguồn lực sử dung 2 Lập sơ đồ mạng Xác định dự án Ước lượng thời gian 0 Sơ đồ mạng chi phí lao động Kế hoạch dự án cơ sở Chiến lược rủi ro Bảng phân rã công việc Lịch biểu chi tiết Kế hoạch ngân sách Trách nhiệm/tr.thông Kế hoạch nguồn lực Các KH khác Gán nguồn lực và cân đối 5 Đường găng, cột mốc Lập lịch biểu ban đầu Ràng buộc nguồn lực 4 14 Từ đó đến nay hai phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án ([Hirs&94], [Howe2001], [Hugh&2002], [PMI.2004], [Than2006], [Phuo2010],…). Trong quy trình lập kế hoạch, lập sơ đồ mạng (2) là khâu mô hình hóa quan trọng, làm cơ sở cho việc tính toán và thực hiện các bước tiếp theo, mà nội dung về cơ bản là như nhau. Ở bước này, mỗi phương pháp lại sử dụng một dạng sơ đồ mạng khác nhau. CPM sử dụng sơ đồ mạng AON (Activities On Nodes), mà mỗi đỉnh biểu diễn một công việc, mỗi cung nối hai công việc với nhau biểu diễn mỗi quan hệ trình tự giữa chúng. Cách lập sơ đồ này rất đơn giản, ai cũng có thể lập được một cách dễ dàng. Nhưng việc ứng dụng mạng AON có một phạm vi hạn chế. Phương pháp PERT sử dụng sơ đồ mạng AOA (Activities On Arcs), trong đó mỗi cung biểu diễn một công việc, mỗi đỉnh biểu diễn sự kết thúc của một số công việc và là điểm bắt đầu cho một số công việc khác. Việc lập mạng AOA thường không đơn giản vì phải sử dụng đến các công việc giả. Số lượng các công việc giả sẽ đặc biệt nhiều nếu dự án có quy mô lớn. Khi đó, với cùng một bảng công việc đã cho, người ta có thể đưa ra một vài mạng AOA khác nhau. Trong nhiều tài liệu trình bày về phương pháp PERT ([Thai&69], [Than78], [Will85], [Cohe&2007], [Kiem&2008]) cũng như trong các tài liệu ứng dụng nó, để lập mạng AOA các tác giả chỉ đưa ra những quy tắc hướng dẫn mang tính kinh nghiệm và chỉ ra một số trường hợp cụ thể vẽ mạng AOA, để giải thích cách vẽ như thế nào là đúng, là sai. Mạng AOA có nhiều lợi thế: vì là một đồ thị có hướng, nó có thể được chuyển sang dạng ma trận để tính toán như trên một bảng. Nó cũng rất thích hợp cho các kỹ thuật phân tích và mô hình hóa nhiều bài toán tối ưu ([Thai&69], [Cohe&2007], [Than2006]) như bài toán luồng cực đại, tối ưu hóa phân phối nguồn lực của dự án,… Vì vai trò quan trọng của mạng AOA, nên có nhiều phương pháp lập mạng AOA đã được nghiên cứu. Một loạt các phương pháp trực cảm để lập mạng AOA hướng đến việc tối thiểu hóa các công việc giả ([Dims63], [Spin80], [Sylo81], [Kamb&92], [Mich&93], [Kamb&2000]) đã được đề xuất. Các phương pháp đi theo hướng này gặp nhiều khó khăn, vì theo Krishnamoorty và Deon [Kris&79] bài toán lập mạng AOA tối thiểu hóa các cung giả là bài toán NP khó. 15 Mouhoub và Benhocine đã trình bày một thuật toán để xây dựng mạng AOA bằng cách chuyển một mạng AON sang mạng AOA [Mouh&2011]. Thuật toán là khá phức tạp, và theo các tác giả độ phức tạp tính toán của thuật toán là O(n4). Một thuật toán khác xây dựng mạng AOA được Yuval Cohen, Arik Sadeh [Cohe&07] đề xuất, cho phép xác định duy nhất mạng AOA từ một WBS (Work Breakdown Structure) đã cho. Tuy nhiên thuật toán chỉ được xem xét và thẩm định qua ví dụ mà không được chứng minh. Một thuật toán mới cho phép lập một mạng AOA duy nhất, đơn giản và dễ dàng từ một WBS cho trước. Thuật toán này đã được giới thiệu trong tài liệu [Vy&2008] của các tác giả trước đây, nhưng gần đây mới đưa ra các chứng minh đầy đủ về tính đúng đắn, tính hữu hạn và tính duy nhất nghiệm của thuật toán [Vy&2012]. b. Các khó khăn của việc lập kế hoạch dự án và bài toán lập lịch Việc lập kế hoạch dự án thường diễn ra nhiều lần trong quá trình quản lý dự án. Nó không chi cần đến khi bắt đầu một giai đoạn mới của quá trình quản lý dự án, mà còn phải thực hiện khi có những thay đổi xảy ra đối với sản phẩm, đối với tiến độ bàn giao và đối với tính chất của một số công việc; mà những sự kiện này lại rất thường hay xảy ra trong quản lý dự án. Vì thế, để đáp ứng yêu cầu cấp bách của quản lý dự án, nhiều chương trình phần mềm được xây dựng giúp tự động hóa hoạt động này. Đối với những chương trình dựa trên việc lập mạng AON không có khó khăn gì đặt ra. Tuy nhiên, những chương trình loại này đã không cho phép giải quyết triệt để bài toán lập lịch cho trường hợp nguồn lực hạn chế (giai đoạn 5 trong sơ đồ hình 1.1.) Nhưng với những chương trình dựa trên mạng AOA, người ta phải lập mạng bằng tay, sau đó nhập mạng này vào chương trình để thực hiện các bước tiếp. Điều đó có nghĩa là chương trình chỉ ở mức bán tự động, mà không tự động hóa hoàn toàn. Nhờ có thuật toán mới, mặc dù được mô tả cho việc vẽ tay, nhưng do tính lôgic chặt chẽ của thuật toán, nên có thể chuyển nó sang chương trình để tự động hóa việc lập mạng. Và nhờ vậy có thể tự động hóa hòa toàn bài toán lập lịch. Hơn nữa, việc sử dụng AOA sẽ hỗ trợ giải quyết triệt để bài toán lập lịch có tính đến các ràng buộc về nguồn lực như một số tài liệu đã đề cập đến ([Thai&69], [Cohe&2007], [Than2010]).

Tác giả

Đàm Thanh Tuấn

Nhà xuất bản

ĐHCN

Năm xuất bản

2015

Người hướng dẫn

Nguyễn Văn Vỵ

Định danh

00050005749

Kiểu

text

Định dạng

text/pdf

Nhà xuất bản

Khoa công nghệ thông tin,

Trường đại học Công nghệ

Các đánh giá

Hiện chưa có đánh giá cho sản phẩm.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Bài toán cân đối nguồn lực trên mạng cho hoạt động lập lịch của quản lý dự án”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *