BÀI TOÁN NỘI SUY VÀ MẠNG NƠRON RBF

Trong luận án chúng tôi đề xuất một thuật toán lặp hai pha huấn luyện mạng nội suy RBF. Pha thứ nhất xác định tham số độ rộng cho các hàm cơ sở bán kính sao cho các trọng số tầng ra được tìm nhờ phép lặp xác định điểm bất động của một ánh xạ co trong pha sau. Phân tích toán học và kết quả thực nghiệm cho thấy thuật toán có những ưu điểm vượt trội so với những thuật toán thông dụng: dùng được khi số mốc nội suy lớn (hàng chục ngàn mốc), dễ ước lượng sai số huấn luyện, thời gian huấn luyện ngắn, tính tổng quát cũng tốt hơn và dễ song song hoá. Trong trường hợp bài toán nội suy có mốc cách đều, thay cho khoảng cách Euclide, chúng tôi dùng khoảng cách Mahalanobis thích hợp và cải tiến thuật toán hai pha thành thuật toán một pha. Phân tích toán học và kết quả thực nghiệm cho thấy thuật toán này cải thiện đáng kể chất lượng mạng so với thuật toán hai pha cả về thời gian huấn luyện và tính tổng quát. Đối với bài toán thời gian thực, đặc biệt là bài toán động, chúng tôi đề xuất kiến trúc mạng địa phương. Mạng này chia miền xác định thành các miền con chứa số mốc nội suy tương đối bằng nhau, nhờ phương pháp phỏng theo thuật toán xây dựng cây k-d quen biết. Sau đó dùng thuật toán huấn luyện hai pha để huấn luyện mạng RBF trên mỗi miền con và ghép chúng lại theo ý tưởng nội suy spline. Phân tích toán học và kết quả thực nghiệm cho thấy chất lượng mạng có nhiều ưu điểm nổi trội.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TRA CỨU ẢNH SỬ DỤNG ĐẶC TRƯNG ẢNH

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu đề xuất một số phương pháp tra cứu ảnh sử dụng đặc trưng màu và thông tin không gian. Các phương pháp này sẽ hướng tới giải quyết các vấn đề về giảm không gian lưu trữ các lược đồ màu biểu diễn ảnh, ít nhạy cảm với quay và dịch chuyển, giảm độ phức tạp tính toán và tăng độ chính xác tra cứu.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÔI PHỤC MẶT NGƯỜI BA CHIỀU TỪ SỌ

Luận án nghiên cứu những vấn đề xung quanh bài toán dựng lại khuôn mặt ba chiều từ hộp sọ. Có hai cách tiếp cận phục dựng lại khuôn mặt ba chiều từ hộp sọ: phương pháp giải phẫu và phương pháp dựa trên độ dày mô mềm. Luận án tập trung vào cách tiếp cận dựa trên độ dày mô mềm vì phương pháp này không cần tri thức sâu rộng về giải phẫu khuôn mặt như phương pháp giải phẫu. Hơn nữa, phương pháp này dễ dàng tận dụng sự hỗ trợ của máy tính trong việc thống kê đo đạc các thông tin liên quan đến dựng khuôn mặt như độ dày mô mềm, số đo sọ.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

Phát triển một số phương pháp lọc thông tin cho hệ tư vấn

Lọc thông tin (Information Filtering) là lĩnh vực nghiên cứu các quá trình lọc bỏ những thông tin không thích hợp và cung cấp thông tin thích hợp đến với mỗi người dùng. Lọc thông tin được xem là phương pháp hiệu quả hạn chế tình trạng quá tải thông tin được quan tâm nhiều nhất hiện nay.

Lọc thông tin được tiếp cận theo hai xu hướng chính, đó là lọc dựa trên tri thức và lọc dựa trên dữ liệu. Trong trường hợp dựa vào tri thức, hệ thống thực hiện lọc thông tin bằng cách sử dụng tập luật xây dựng trước. Nhược điểm của phương pháp này là để có được một tập luật đủ tốt đòi hỏi chi phí nhiều thời gian và kinh nghiệm của chuyên gia; việc cập nhật các luật không thể thực hiện được tự động vì nguồn dữ liệu vào thường không có cấu trúc và luôn trong trạng thái biến động. Chính vì vậy, lọc dựa trên tri thức có xu hướng ít được sử dụng.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

THUẬT TOÁN VÀ CÁC BÀI THUẬT TOÁN VÀ CÁC BÀI TOÁN LỊCH BIỂU TOÁN LỊCH BIỂU

Trong lĩnh vực lập lịch, một mô hình tổng quát nhất về lập lịch đó là bài toán lập lịch job shop (Job shop Scheduling Problem – JSP), bài toán này thuộc lớp NP-hard (NP là lớp các bài toán giải được bởi một thuật toán không đơn định trong thời gian đa thức) và nổi tiếng là một trong những bài toán tối ƣu tổ hợp khó tính toán nhất cho tới nay. JSP cũng là một trong những bài toán được nghiên cứu nhiều nhất và là một mô hình phát triển tốt về lý thuyết lập lịch. Ngoài ra, một động lực khác thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu JSP đó là tính ứng dụng của nó trong thực tiễn cuộc sống và sản xuất.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

Tối ưu tổ hợp

Trong luận án này, dựa trên các phân tích toán học, chúng tôi đề xuất quy tắc Max-Min trơn (Smoothed Max-Min Ant System – SMMAS) như là cải tiến của thuật toán Max-Min. Ưu điểm nổi trội của chúng được kiểm định bằng thực nghiệm qua đối với các bài toán chuẩn như: lập lịch sản xuất (Job Shop Scheduling – JSS), người chào hàng (Traveling Salesman Problem – TSP), quy hoạch toàn phương nhị phân không ràng buộc (Unconstrained Binary Quadratic Programming- UBQP). Trường hợp các thông tin heuristic có ảnh hưởng nhiều tới kết quả tìm kiếm, chúng tôi đề xuất quy tắc 3 mức (Three-Level Ant System – 3-LAS) và kiểm định hiệu quả của nó trong bài toán người chào hàng. Ngoài ra, để điều tiết linh hoạt tính khám phá và khai thác của phương pháp ACO, chúng tôi cũng gợi ý phát triển thuật toán đa mức (Multi-level Ant System – MLAS). Trong các quy tắc này, SMMAS đơn giản, dễ sử dụng hơn.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ

TỐI ƯU VIỆC SINH GIẢ THIẾT BẰNG GIẢI THUẬT HỌC L* CHO KIỂM CHỨNG TỪNG PHẦN PHẦN MỀM DỰA TRÊN THÀNH PHẦN

Như chúng ta đã biết, vấn đề quan trọng và cũng hết sức khó khăn của cách tiếp cận đảm bảo giả thiết là làm sao để xác định được giả thiết A. Bên cạnh đó, kích thước của giả thiết cũng đóng vai trò quyết định đến chi phí cho quá trình kiểm chứng hệ thống hướng thành phần. Phương pháp đề xuất trong tạo giả thiết bằng cách sử dụng giải thuật học có tên là L*. Giải thuật này gồm nhiều bước lặp, bắt đầu từ giả thiết rỗng để đạt được giả thiết thoả mãn yêu cầu của AGR. Tại mỗi bước lặp, giải thuật sẽ sinh ra một giả thiết ứng cử viên. Sau đó, giải thuật sẽ kiểm tra xem ứng cử viên đó có thoả mãn các yêu cầu của AGR hay không? Nếu thoả mãn, giải thuật sẽ dừng và ứng cử viên đó chính là giả thiết cần tìm. Nếu yêu cầu của AGR không được thoả mãn, quá trình kiểm tra sẽ đưa ra một phản ví dụ giúp cho giải thuật sẽ xác định các ứng cử viên tiếp theo tốt hơn.

0.00
Quick View
Thêm vào giỏ